Tyrothricin – Tyrosur Gel

Thuốc Tyrosur Gel là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tyrosur Gel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tyrothricin

Phân loại: Thuốc kháng sinh. Nhóm polypeptide. Thuốc da liễu.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R02AB02, D06AX08

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Tyrosur Gel

Hãng sản xuất : Engelhard Arznemittel GmBh & Co.KG

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gel (Hydrogel) dùng ngoài da 0,1%.

Thuốc tham khảo:

TYROSUR GEL

Mỗi 5gram gel có chứa:

Tyrothricin

………………………….

5 mg

Tá dược

………………………….

vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Tyrosur gel được dùng điều trị, phòng ngừa nhiễm khuẩn đối với các vết thương nhỏ ở bề mặt da đang hoặc có nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với Tyrothricin. Một số loại vết thương cụ thể như:

Vết cắt, vết rách da nhỏ ít chảy máu.

Vết bỏng.

Phồng hoặc trầy xước da.

Nốt phát ban bội nhiễm.

Viêm da, lỗ chân lông có mủ.

Vết chỉ khâu hoặc nốt xăm thẩm mỹ..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Chỉ dùng ngoài da.

Liều dùng:

Liều thông thường: bôi thuốc mỗi lần với lượng vừa đủ, 2 – 3 lần mồi ngày.

Bôi thuốc với lượng vừa đủ bao phủ vùng da cần điều trị vào buổi sáng, (buổi trưa) và buổi tối. Trường hợp vết thương nhỏ hoặc bị viêm da trên phần hở ra của cơ thể, thông thường không cần băng. Trường hợp vết thương rộng hoặc chảy nhiều nước, nên băng lại, nên thay băng 1 – 2 lần mỗi ngày hoặc theo lời khuyên của bác sỹ.

Thời gian điều trị tùy thuộc vào biểu hiện lâm sàng. Trong trường hợp bệnh không có cải thiện sau một tuần dùng thuốc, nên đánh giá lại việc điều trị. Nên thực hiện việc xác định các tác nhân gây bệnh..

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Bôi thuốc lên niêm mạc mũi..

4.4 Thận trọng:

Cẩn thận khi bôi thuốc gần khu vực mắt vì có thể có cảm giác nóng rát mắt.

Tyrosur gel có chứa propylen glycol có thể gây kích ứng da.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc:

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có dữ tiêu về sự an toàn của thuốc khỉ dùng cho phụ nữ có thai. Chưa đủ các nghiên cứu trên động vật về độc tính sinh sản của Tyrothricin. Vì vậy, không nên dùng Tyrosur gel cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết Tyrothricin hoặc Cetylpyridinium chloride có qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, không nên dùng Tyrosur gel cho phụ nữ đang nuôi con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rối loạn mô ở da và dưới da: rất hiếm khi (tỷ lệ < 0.01%) xảy ra phản ứng quá mẫn, ví dụ như cảm giác nóng rát da.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa thấy có tương tác thuốc nào giữa Tyrosur gel và các thuốc khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Thường không có hậu quả gì. Tiếp tục điều trị với liều bình thường. Tuy nhiên nếu thấy bất kỳ triệu chứng không bình thường nào khi dùng quá liều, phải hỏi ý kiến bác sỹ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm tác dụng: kháng sinh dùng tại chỗ.

Mã ATC: D06AX08

Tyrothricin là một hợp chất các polypeptide dạng vòng và thẳng khác nhau có tác dụng kháng khuẩn hiệu quả, hình thành bởi nội độc tố của bào tử kỵ khí của trực khuẩn Bacillus brevis. Hợp chất này chứa tới 70 – 80% Tyrocidins (các decapeptid vòng cơ bản) và 20 – 30% Gramicidin (các pentadecapeptide thẳng trung tâm). Phổ hoạt động chủ yếu trên các vi khuẩn gram (+), ngoài ra còn tác dụng trên một số vi khuẩn gram (-) và nấm, gồm cả Candida albicans.

Tyrothricin có hoạt tính kìm khuẩn hoặc kháng khuẩn phụ thuộc liều trên các vi sinh vật sau:

Liều có tác dụng ức chế (µg/ml):

Staph. aureus MSS A 4

Staph. aureus MRSA 4

Staph. haemolyticus 4

Strep. Pyogenes 0.5

Strep. Viridans 1 – 5

Enterococcus faecalis 2

Diplococcus pneumonia 1

Corynebact. spp. 2

Clostridia 0.1 – 10

Candida albicans 16

Candida parapsilosis 32

Tyrocidin hoạt động bằng cách giải phóng các chất chứa nitrogen và phosphate từ tế bào vi khuẩn. Tương tự như chất tẩy rửa cation, Tyrocidin phá hủy vách thẩm thấu của màng tế bào vi khuẩn. Đây là sự tấn công trực tiếp lên thành tế bào vi khuẩn, không tác dụng lên sự phát triển hoặc tự phân chia của vi khuẩn. Liều > 50 µg/ml có tác dụng ức chế Neisseria meningítides, một số loài Neisseria gonorrhoeae, một số nấm, Trichomonas.

Mặt khác, Gramicidin hình thành kênh mang cation vào trong màng tế bào vi khuẩn, dẫn đến mất kali tạo nên sự thay đổi nồng độ cation nội bào và cuối cùng dẫn đến tiêu huỷ tế bào.Thành phần Gramicidin còn tạo nên sự tách phosphoryl hoá chuỗi hô hấp.

Vì cơ chế tác dụng đặc biệt của Tyrothricin, mà cơ chế này không có trong các kháng sinh khác, nên chưa thấy sự kháng thuốc chéo xảy ra.

Trong điều trị vết thương, tác dụng của Tyrosur gel không chỉ bởi hoạt tính kháng vi sinh vật nổi bật mà còn do các đặc tính khác làm thúc đẩy tiến trình điều trị. Các nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng Tyrosur gel thúc đẩy sự chữa lành vết thương bằng cách làm sạch bề mặt vết thương và kích thích sự kết hạt và sự bao phủ biểu mô.

Cơ chế tác dụng:

Tyrothricin hình thành bởi 70 – 80% Tyrocidins (các decapeptid vòng cơ bản) và 20 – 30% Gramicidin (các pentadecapeptide thẳng trung tâm).

Tyrocidin hoạt động bằng cách giải phong các chất chứa nitrogen và phosphate từ tế bào vi khuẩn. Tương tự như chất tẩy rửa cation, Tyrocidin phá hủy vách thẩm thấu của màng tế bào vi khuẩn. Đây là sự tấn công trực tiếp lên thành tế bào vi khuẩn, không tác dụng lên sự phát triển hoặc tự phân chia của vi khuẩn.

Mặt khác, Gramicidin hình thành kênh mang cation vào trong màng tế bào vi khuẩn, dẫn đến mất kali tạo nên sự thay đổi nồng độ cation nội bào và cuối cùng dẫn đến tiêu huỷ tế bào.Thành phần Gramicidin còn tạo nên sự tách phosphoryl hoá chuỗi hô hấp.

Vì cơ chế tác dụng đặc biệt của Tyrothricin, mà cơ chế này không có trong các kháng sinh khác, nên chưa thấy sự kháng thuốc chéo xảy ra.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Quá trình Tyrothricin được hấp thu vào cơ thể chưa được biết đến. Nồng độ cao được tìm thấy trong lớp sừng (sau khi thấm qua da lành) hoặc trực tiếp tại vết thương.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Cetylpyridinium chloride 1 H20, propylene glycol, ethanol 96%, carbomer 40.000 – 60.000, trometamol, nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM