Thuốc Decolic, Decolic F là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Decolic, Decolic F (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Trimebutine
Phân loại: Thuốc điều trị rối loạn chức năng đường tiêu hóa;. nhóm kháng cholinergic tổng hợp, ester với amin bậc 3.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A03AA05.
Biệt dược gốc: Debridat
Biệt dược: Decolic, Decolic F
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 100 mg,
Gói bột pha hỗn dịch 24 mg.
Thuốc tham khảo:
| DECOLIC | ||
| Mỗi gói bột pha hỗn dịch có chứa: | ||
| Trimebutin maleat | …………………………. | 24 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| DECOLIC F | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Trimebutin maleat | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| DECOLIC | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Trimebutin maleat | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng của ống tiêu hóa và đường mật.
Điều trị hội chứng ruột kích thích, rối loạn chức năng tiêu hóa, co thắt đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống, trước bữa ăn.
Khuấy 1 gói bột thuốc với 5 ml (1 muỗng cà phê) nước trước khi uống.
Liều dùng:
Thuốc bột dạng gói:
Người lớn: 3gói/lần, ngày 3 lần.
Trẻ em từ 5 tuổi trở lên: 2 gói/lần, ngày 3 lần.
Trẻ em dưới 5 tuổi: 4,8mg/kg thể trọng/ngày (mỗi 5 kg thể trọng uống 1 gói thuốc) chia làm 3 lần.
Thuốc viên nén:
Liều thường dùng: 100 mg x 3 lần mỗi ngày. Có thể tăng liều lên 200 mg x 3 lần mỗi ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
4.4 Thận trọng:
Đối với bệnh nhân bị tiểu đường cần lưu ý lượng đường saccarose có trong thuốc. Phụ nữ có thai chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết.
Lưu ý: Thành phần thuốc có chứa lactose do đó bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp – lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose không nên sử dụng thuốc này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không sử dụng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu thai kỳ và thận trọng trong suốt thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
Phụ nữ cho con bú không ảnh hưởng.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các nghiên cứu lâm sàng đã ghi nhận rất hiếm khi xảy ra các phản ứng ở da.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Trimebutin có thể ảnh hưởng hấp thu và gia tăng tác dụng không mong muốn của tubocurarin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có thông tin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc chống co thắt có tác dụng trên cơ. Điều chỉnh sự vận động đường tiêu hóa. Là một chất chủ vận enképhalinergique ở ngoại biên.
Trimebutin có thể kích thích sự vận động ở ruột và cũng có thể ức chế sự vận động này nếu trước đó đã bị kích thích.
Cơ chế tác dụng:
Trimebutin maleat là một tác nhân chống co thắt không cạnh tranh, có ái lực trung bình với thụ thể opiat và thể hiện tác dụng kháng serotonin, đặc biệt là trên các thụ thể “M”. Trimebutin kích thích nhu động ruột (gây nên sóng pha III được lan truyền bởi phức hợp vận động di chuyển) và ức chế nhu động trong trường hợp đã bị kích thích từ trước.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Trimebutin maleat được hấp thu nhanh chóng sau khi uống.
Nồng độ tối đa trong máu đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ.
Thuốc được phân phối nhanh vào các mô và qua được hàng rào máu não.
Thuốc được đào thải nhanh và hoàn toàn, chủ yếu qua nước tiểu: trung bình 70% sau 24 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Natri carboxymethyl cellulose, Natri citrat, Cremophor RH40, Màu sunset yellow, Bột hương vị cam, Đường trắng.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng: Nghiên cứu trên động vật chưa phát hiện tác dụng gây quái thai của trimebutin (xem phần Sử dụng ở phụ nữ có thai và thời kỳ cho con bú).
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Decolic F (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM