Thuốc đơn chất A-Z

Cấu trúc hóa học của dược chất Atropine sulphate (Atropine chemical)

Atropine – (Hoạt chất)

Atropine là một chất kháng muscarinic hoặc thuốc chống phó giao cảm (đối giao cảm), đối kháng tác dụng của acetylcholine. Thuốc thường được dùng để tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc dưới da để điều trị một số loại ngộ độc, nhịp tim chậm, tụt huyết áp trong hồi sức cấp cứu tim – phổi, tiền mê… Trong nhãn khoa Atropin được dùng để nhỏ mắt để làm giãn đồng tử, liệt cơ thể mi và điều trị viêm màng bồ đào.

Cấu trúc hóa học của dược chất Atracurium (Atracurium chemical)

Atracurium – (Hoạt chất)

Atracurium besylate là một loại thuốc giãn cơ được sử dụng phụ trợ trong gây mê, để tạo điều kiện đặt nội khí quản và giúp giãn cơ trong khi phẫu thuật hoặc thở máy.

Attapulgite

1. Tên hoạt chất và biệt dược: Hoạt chất : Attapulgite Phân loại: Thuốc hấp phụ chống ỉa chảy, Thuốc kháng acid, Thuốc bảo vệ dạ

Atorvastatin

1. Tên hoạt chất và biệt dược: Hoạt chất : Atorvastatin Phân loại: Thuốc nhóm chất ức chế HMG-CoA reductase, nhóm statin. Nhóm pháp lý: Thuốc

Cấu trúc hóa học của dược chất Artemether (Artemether chemical)

Artemether – (Hoạt chất)

Artemether là dẫn chất bán tổng hợp của artemisinin, chủ yếu được sử dụng để điều trị sốt rét do tất cả các loại Plasmodium, kể cả sốt rét nặng do các chủng P falciparum kháng nhiều loại thuốc. Artemether là thuốc có hiệu quả tốt trong điều trị sốt rét, có hoạt tính gấp 2 – 4 lần artemisinin.

Cấu trúc hóa học của dược chất Agripressin (Agripressin chemical)

Argipressin – (Hoạt chất)

Argipressin còn được gọi là hormone chống lợi tiểu, arginine vasopressin (AVP) hoặc Vasopressin. Vasopressin được chuyển thành ADH trước khi gây tác dụng làm tăng tái hấp thu nước trở lại vào hệ tuần hoàn từ dịch lọc trong ống thận của nephron, đồng thời “thắt” các các tiểu động mạch, làm tăng sức cản ngoại biên trong mạch và làm tăng huyết áp động mạch.

cấu trúc hóa học của dược chất Amphotericin B (Amphotericin B chemical)

Amphotericin B – (Hoạt chất)

Amphotericin B là một loại thuốc kháng nấm được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm nấm nghiêm trọng và bệnh Leishmania. Theo đó các loài nấm nhạy cảm với Amphotericin B là Aspergillus, Blastomyces, Candida, Coccidioides immitis, Cryptocccus, Histoplasma, Mucor Paracoccidioides và Sporotrichum. Thuốc thường được sử dụng theo đường tiêm truyền vào tĩnh mạch.

Ampicilline

1. Tên hoạt chất và biệt dược: Hoạt chất : Ampicillin Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm beta-lactam, phân nhóm Amino penicilin. Nhóm pháp lý: Thuốc

Amoxicillin

1. Tên hoạt chất và biệt dược: Hoạt chất : Amoxicillin Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm beta-lactam, aminopenicilin. Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC

Amlodipine

1. Tên hoạt chất và biệt dược: Hoạt chất : Amlodipine Phân loại: Thuốc chẹn kênh calci phân nhóm Dihydropyridine Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn