Hoạt chất

Azathioprine – (Hoạt chất)

Cấu trúc hóa học của dược chất Azathioprin (Azathioprine chemical)

Azathioprine thuộc nhóm gọi là thuốc ức chế miễn dịch, tức là thuốc sẽ phần nào làm suy yếu hệ thống miễn dịch của cơ thể, giúp cơ thể tiếp nhận và không đào thải cơ quan được cấy ghép (Ví dụ như ghép thận). Ngoài ra Azathioprine cũng được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp.

Azathioprine – (Hoạt chất) Đọc thêm »

Atropine – (Hoạt chất)

Cấu trúc hóa học của dược chất Atropine sulphate (Atropine chemical)

Atropine là một chất kháng muscarinic hoặc thuốc chống phó giao cảm (đối giao cảm), đối kháng tác dụng của acetylcholine. Thuốc thường được dùng để tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc dưới da để điều trị một số loại ngộ độc, nhịp tim chậm, tụt huyết áp trong hồi sức cấp cứu tim – phổi, tiền mê… Trong nhãn khoa Atropin được dùng để nhỏ mắt để làm giãn đồng tử, liệt cơ thể mi và điều trị viêm màng bồ đào.

Atropine – (Hoạt chất) Đọc thêm »

Artemether – (Hoạt chất)

Cấu trúc hóa học của dược chất Artemether (Artemether chemical)

Artemether là dẫn chất bán tổng hợp của artemisinin, chủ yếu được sử dụng để điều trị sốt rét do tất cả các loại Plasmodium, kể cả sốt rét nặng do các chủng P falciparum kháng nhiều loại thuốc. Artemether là thuốc có hiệu quả tốt trong điều trị sốt rét, có hoạt tính gấp 2 – 4 lần artemisinin.

Artemether – (Hoạt chất) Đọc thêm »

Argipressin – (Hoạt chất)

Cấu trúc hóa học của dược chất Agripressin (Agripressin chemical)

Argipressin còn được gọi là hormone chống lợi tiểu, arginine vasopressin (AVP) hoặc Vasopressin. Vasopressin được chuyển thành ADH trước khi gây tác dụng làm tăng tái hấp thu nước trở lại vào hệ tuần hoàn từ dịch lọc trong ống thận của nephron, đồng thời “thắt” các các tiểu động mạch, làm tăng sức cản ngoại biên trong mạch và làm tăng huyết áp động mạch.

Argipressin – (Hoạt chất) Đọc thêm »

Amphotericin B – (Hoạt chất)

cấu trúc hóa học của dược chất Amphotericin B (Amphotericin B chemical)

Amphotericin B là một loại thuốc kháng nấm được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm nấm nghiêm trọng và bệnh Leishmania. Theo đó các loài nấm nhạy cảm với Amphotericin B là Aspergillus, Blastomyces, Candida, Coccidioides immitis, Cryptocccus, Histoplasma, Mucor Paracoccidioides và Sporotrichum. Thuốc thường được sử dụng theo đường tiêm truyền vào tĩnh mạch.

Amphotericin B – (Hoạt chất) Đọc thêm »

Amitriptyline – (Hoạt chất)

Cấu trúc hóa học của dược chất Amitriptylin hydroclorid (Amitriptylin chemical)

Amitriptyline là thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA) thường được sử dụng để điều trị các triệu chứng trầm cảm, lo lắng, rối loạn tâm thần ngoài ra amitriptyline còn được sử dụng để điều trị chứng mất ngủ, phòng ngừa chứng đau nửa đầu, ADHD, đái dầm, một số loại bệnh khác mà không có trong chỉ định của hướng dẫn sử dụng. Amitriptyline hoạt động nhờ làm tăng chất dẫn truyền thần kinh serotonin và norepinephrine, là chất chuyển tiếp giữa các tế bào não và giúp điều chỉnh tâm trạng.

Amitriptyline – (Hoạt chất) Đọc thêm »