Spiramycin – Rovacent/Spiramycin TW3

Thuốc Rovacent, Spiramycin TW3 là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Rovacent, Spiramycin TW3 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Spiramycin

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm macrolid..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01F A02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Rovacent, Spiramycin TW3

Hãng sản xuất : Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 1,5MIU, 3MIU.

Thuốc cốm uống. Mỗi gói: Spiramycin 0.75MIU.

Thuốc tham khảo:

ROVACENT 3M.IU
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Spiramycin …………………………. 3.000.000 IU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

SPIRAMYCIN TW3 3M.IU
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Spiramycin …………………………. 3.000.000 IU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, miệng, da, sinh dục, xương.

Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus khi có chống chỉ định với Rifampicin.

Dự phòng tái phát thấp khớp ở bệnh nhân dị ứng với Penicilin.

Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kì mang thai.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ.

Liều dùng:

Thường dùng:

Người lớn: Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 1,5 lần.

Trẻ em: 150.000 đvqt /kg thể trọng/ngày, chia 3 lần.

Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus: Dùng trong 5 ngày:

Người lớn: 3 triệu đvqt/12 giờ/1 lần.

Trẻ em: 75.000 đvqt kg/12 giờ.

Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kì mang thai: theo chỉ dẫn của bác sĩ..

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với Spiramycin, Erythromycin.

Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú..

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi sử dụng cho người rối loạn chức năng gan.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có thông tin.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category:

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Spiramycin không gây tai biến khi dùng cho người đang mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao, nên ngừng dùng thuốc khi đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, khó tiêu.

Ít gặp: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực, dị cảm tạm thời.

Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng Rovacent đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong trường hợp quá liều hoặc vô tình bị ngộ độc thuốc phải báo ngay cho bác sĩ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn rộng. Thuốc có tác dụng kiềm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng kiềm khuẩn nhưng khi đạt nồng độ ở mô thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của riboson vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protêin.

Cơ chế tác dụng:

Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của erythromycin và clindamycin. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ ở mô thuốc có thể diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hoá. Thuốc được hấp thu khoảng 20-50% liều sử dụng. Nồng độ trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống. Uống Spiramycin khi có thức ăn trong dạ dày làm giảm nhiều đến sinh khả dụng của thuốc. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ.

Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang, ít xâm nhập vào dịch não tuỷ. Thuốc uống Spiramycin có nửa đời phân bố ngắn (10,2 ± 3,72 phút). Nửa đời thải trừ trung bình là thải trừ chủ yếu ở mật. Sau 36 giờ chỉ có khoảng 2% tổng liều uống tìm thấy trong nước tiểu..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Avicel, Talc, Tinh bột sắn, Magnesi stearat, HPMC sodium starch glycolat, PEG 6000, titan dioxyd, ethanol 96%) vđ 1 viên.

6.2. Tương kỵ :

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Rovacent (2012).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM