Thuốc Rosutab ,Rosuvastatin-US, Rosuvastatin-MV là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Rosutab ,Rosuvastatin-US, Rosuvastatin-MV (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Rosuvastatin
Phân loại: Thuốc ức chế HMG-CoA reductase, nhóm statin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10A A07.
Biệt dược gốc: Crestor
Biệt dược: Rosutab ,Rosuvastatin-US, Rosuvastatin-MV
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần US Pharma USA
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 5mg, 10 mg, 20 mg.
Thuốc tham khảo:
| ROSUVASTATIN 5-US | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Rosuvastatin | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| ROSUTAB 10 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Rosuvastatin | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tăng cholesterol máu
Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa bao gồm tăng cholesterol máu gia đình thể dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb) như là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp úng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân).
Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu gia đình thể đồng hợp tử như là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân).
Ngăn ngừa các biến cố về tim mạch
Ngăn ngừa hầu hết các vấn đề về tim mạch ở những bệnh được đánh giá là có nguy cơ cao gặp bệnh tim mạch như là một liệu pháp giúp điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
ROSUTAB 10 có thể dùng bât cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.
Liều dùng:
Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Sử dụng các hướng Dẫn Đồng Thuận hiện nay về điều trị rối loạn lipid để điều chỉnh liều rosuvastatin cho từng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.
Điều trị tăng cholesterol máu: Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg, uống ngày 1 lần cho cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin và bệnh nhân chuyển từ dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác sang dùng rosuvastatin. Việc chọn lựa liều khởi đầu nên lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn. Hiệu chỉnh liều đến liều kế tiếp có thể thực hiện sau 4 tuần nếu cần thiết. Vì tần suất tác dụng không mong muốn tăng khi dùng liều 40 mg so với các liều thấp hơn, việc chuẩn liều lần cuối đến 40 mg chỉ nên đưọc xem xét cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình), mà không đạt đưọc mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên, cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sỹ chuyên khoa khi bắt đầu dùng liều 40 mg.
Dự phòng biến cố tim mạch: Trong các nghiên cứu giảm nguy cơ biến cố tim mạch, liều dùng là 2ơirrg mỗi ngày.
Trẻ em:
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi
Điều trị tăng cholesterol máu gia đình thể dị hợp tử Liều dùng khởi đầu thưòng là 5 mg/ ngày.
Trẻ em 6-9 tuổi: Liều dùng thông thường là từ 5-10 mg X 1 lần/ ngày. Hiệu quả và độ an toàn của mức liều dùng trên 10 mg chưa được nghiên cửu trên nhóm đối tuợng này.
Trẻ em 10-17 tuổi: Liều dùng thông thường là từ 5-20 mg X 1 lần/ ngày. Hiệu quả và độ an toàn của mức liều dùng trên 20 mg chưa được nghiên cứu trên nhóm đối tượng này.
Nên điều chỉnh liều dùng dựa vào đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhi theo các khuyến cáo điều trị ở trẻ em. Trẻ em và thanh thiếu niên nên điều chỉnh chế độ ăn giảm cholesterol trước khi bắt đầu điều trị với rosuvastatin, và nên duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị với rosuvastatin.
Điều trị tăng cholesterol máu gia đình thể đồng hợp tử:
Liều dùng tối đa được khuyến cáo là 20 mg/ ngày.
Liều dùng khởi đầu từ 5-10 mg X 1 lần/ ngày phụ thuộc vào tuổi tác, cân nặng và việc sử dụng thuốc statin trước đây. Việc điều chỉnh liều dùng tới mức tối đa là 20 mg X 1 lần/ ngày nên đưọc dựa vào khả năng dung nạp và đáp úng của từng bệnh nhi theo các khuyến cáo điều trị ở trẻ em.
Trẻ em và thanh thiếu niên nên điều chỉnh chế độ ăn giảm cholesterol trước khi bắt đầu điều trị với rosuvastatin, và nên duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị với rosuvastatin.
Còn hạn chế kinh nghiệm với mức liều trên 20 mg ở nhóm đối tượng này.
Trẻ em dưới 6 tuổi
Hiệu quả và độ an toàn của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được nghiên cứu. Do đó, không nên sử dụng rosuvastatin cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Người già: Nên bắt đầu với liều 5 mg ở người bệnh trên 70 tuổi. Không cần điều chỉnh liều do tuổi tác.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa. Liều khỏi đầu ở ngưòi bệnh suy thận vừa là 5 mg (độ thanh thải creatinin < 60 ml/ phút). Chống chỉ định sử dụng liều 40 mg ở người bệnh suy thận vừa. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân suy gan: Mức độ tiếp xúc với rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian không tăng ở nhũng bệnh nhân có điểm số Child-Pugh < 7. Tuy nhiên mức độ tiếp xúc với thuốc tăng lên đã được ghi nhận ở những bệnh nhân có điểm 30 Child-Pugh 8 và 9. Ở những bệnh nhân này nên xem xét đến việc đánh giá chức năng gan. Chưa có kinh nghiệm trên các bệnh nhân có điểm số Child-Pugh trên 9. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho các bệnh nhân mắc bệnh gan phát triển
Bệnh nhân Châu Á: Ở bệnh nhân Châu Á, cân nhắc khởi đầu với rosuvastatin 5 mg/lần/ngày do gia tăng nồng độ rosuvastatin huyết tương. Lưu ý đến việc tăng mức độ tiếp xúc với thuốc ở bệnh nhân Châu Á khi không kiểm soát đủ với liều trên 20 mg/ngày.
Bệnh nhân có nguy cơ về bệnh cơ: Liều khởi đầu ở ngưòi bệnh có nguy cơ về bệnh cơ là 5 mg. Chổng chỉ định liều dùng 40 mg ở một số bệnh nhân trong nhóm đối tượng này.
Sử dụng trong điều trị phối hợp thuốc:
Phối hợp với gemfibrozil: Khởi đầu với rosuvastatin 5 mg/lần/ngày. Liều dùng rosuvastatin không nên vượt quá 10 mg/lần/ngày.
Phối hợp với atazanavir hoặc lopinavir và ritonavir hoặc atazanavir và ritonavir: Khởi đầu với rosuvastatin 5 mg/lần/ngày. Liều dùng rosuvastatin không nên vượt quá 10 mg/lần/ngày
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân quá mẫn với rosuvastatin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân mắc bệnh gan phát triển kể cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không rõ nguyên nhân, và khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút).
Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.
Bệnh nhân đang dùng cyclosporin.
Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ có thể có thai mà không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.
Chống chỉ định dùng liều 40 mg ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bệnh lý cơ/tiêu cơ vân. Các yếu tố nguy cơ này bao gồm:
Suy thận vừa (độ thanh thải creatinin <60 ml/phút)
Suy giáp
Tiền sử gia đình hoặc cá nhân có các rối loạn cơ bắp di truyền
Tiền sử trước đây có độc tính trên cơ bắp với thuốc ức chế HMG-CoA reductase hoặc fibrat
Nghiện rượu
Tình trạng có thể gây ra tăng nồng độ trong huyết tương
Bệnh nhân Châu Á
Dùng kết hợp với các fibrat.
4.4 Thận trọng:
Ảnh hưởng trên thận
Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị với Rosuvastatin liều cao, đặc biệt ở liều 40mg, phần lớn tình trạng này thoáng qua hoặc thỉnh thoảng xảy ra. Protein niệu không phải là dấu hiệu báo trước của tình trạng bệnh thận cấp hoặc tiến triển. Tỉ lệ báo cáo các biến chứng nghiêm trọng ở thận sau khi lưu hành thuốc là cao hơn với liều 40mg. Cần đánh giá chức năng thận trong thời gian theo dõi các bệnh nhân đã được điều trị liều 40mg.
Ảnh hưởng trên cơ xương:
Các tác động trên cơ xương như đau cơ, bệnh cơ và hiếm khi gặp tiêu cơ vân được báo cáo trên những bệnh nhân điều trị với rosuvastatin với tất cả các liều, đặc biệt các liều > 20mg. Rất hiếm các trường hợp tiêu cơ vân được báo cáo khi sử dụng ezetimib cũng với các thuốc ức chế HMG CoA reductase. Tương tác dược lực không thể được loại trừ hoàn toàn vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc phối hợp. Giống như các chất ức chế HMG CoA reductase khác, tỉ lệ biến chứng tiêu cơ vân liên quan đến Rosuvastatin được báo cáo cao hơn với liều 40mg.
Đo nồng độ Creatinin Kinase (CK):
Không nên đo nồng độ CK sau khi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện của một nguyên nhân nào đó có thể làm tăng CK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị > 5 x ULN) thi nên thực hiện một xét nghiệm để xác định lại trong vòng 5-7 ngày. Nếu xét nghiệm này xác định nồng độ CK trước khi điều trị vẫn lớn hơn 5 x ULN thì không nên bắt đầu điều trị bằng Rosuvastatin.
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
Trước khi điều trị
Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
Trong khi điều trị
Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ … Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. Dừng Rosuvastatin nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể (> 5xULN) hoặc các triệu chứng về cơ trầm trọng và gây khó chịu hằng ngày (ngay cả khi nồng độ CK ≤ 5xULN). Nếu các triệu chứng này không còn nữa và nồng độ CK trở lại mức bình thường nên xem xét đến việc dùng lại Rosuvastatin hoặc dùng một chất ức chế men HMG-CoA reductase khác ở liều thấp nhất và theo dõi chặt chẽ. Việc theo dõi định kỳ nồng độ CK ở các bệnh nhân không có triệu chứng không đảm bảo phát hiện bệnh cơ. Trong các thử nghiệm lâm sàng, không ghi nhận thấy sự gia tăng ảnh hưởng trên cơ ở một số bệnh nhân dùng Rosuvastatin và các thuốc khác dùng đồng thời. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh viêm cơ và bệnh cơ gia tăng đã được thấy ở bệnh nhân dùng các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác đồng thời với các dẫn xuất của axít fibric kể cả gemfibrozil, cyclosporin, axít nicotinic, thuốc kháng nấm nhóm azole, các chất ức chế men protease và kháng sinh nhóm macrolide. Gemfibrozil làm tăng nguy cơ bệnh cơ khi dùng đồng thời với vài chất ức chế men HMG-CoA reductase. Do vậy, sự phối hợp giữa Rosuvastatin và gemfibrozil không được khuyến cáo. Việc sử dụng kết hợp Rosuvastatin với fibrates hoặc niacin để đạt được sự thay đổi hơn nữa nồng độ lipid nên được cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra do những kết hợp này. Không nên dùng Rosuvastatin cho bệnh nhân có tình trạng nghiêm trọng cấp tính, nghi ngờ do bệnh cơ hoặc có thể dẫn đến suy thận thứ phát do tiêu cơ vân (như nhiễm khuẩn huyết, tụt huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn điện giải, nội tiết và chuyển hóa nặng; hoặc co giật không kiểm soát được).
Ảnh hưởng trên gan
Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, cần thận trọng khi dùng Rosuvastatin ở bệnh nhân nghiện rượu nặng và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Các thử nghiệm chức năng gan được khuyến cáo thực hiện trước khi điều trị và 3 tháng sau khi bắt đầu điều trị bằng Rosuvastatin. Nên ngưng hoặc giảm liều Rosuvastatin nếu nồng độ transaminase huyết thanh gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Ở những bệnh nhân tăng cholesterol huyết thứ phát do thiểu năng tuyến giáp hoặc hội chứng thận hư, thì những bệnh này phải được điều trị trước khi bắt đầu dùng Rosuvastatin.
Chủng tộc
Các nghiên cứu dược động học cho thấy có sự gia tăng mức độ phơi nhiễm thuốc ở bệnh nhân Châu Á so với người da trắng.
Các thuốc ức chế protease
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin và các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi c (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Tăng sự tiếp xúc toàn thân với rosuvastatin được thấy ở bệnh nhân dùng rosuvastatin đồng thời với các thuốc ức chế enzym protease khác phối hợp với ritonavir, cần cân nhắc cả lợi ích của tác dụng hạ lipid do sử dụng rosuvastatin ở bệnh nhân HIV dùng thuốc ức chế protease và nguy cơ tăng nồng độ rosuvastatin huyết tương khi bắt đầu cho đến khi chuẩn độ liều rosuvastatin ở bệnh nhân điều trị thuốc ức chế protease. Không nên dùng đồng thời với thuốc ức chế protease trừ khi đă điều chỉnh liều dùng của rosuvastatin
Bệnh phổi kẽ
Các trường hợp ngoại lệ của bệnh phổi kẽ đã đưọc báo cáo ở một số statin, đặc biệt là với liệu pháp điều trị kéo dài. Các triệu chứng biểu hiện bao gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe toàn thân (mệt, sút cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân bị bệnh phổi kẽ phát triển, nên dừng liệu pháp statin.
Đái tháo đường
Một số bằng chứng cho thấy các statin làm tăng đường huyết và ở một số bệnh nhân có nguy cơ đái tháo đường, có thể làm tăng đường huyết tới mức cần chế độ chăm sóc chính thức cho người mắc đái tháo đường. Tuy nhiên, tác dụng giảm nguy cơ mạch khi dùng statin đã vượt trội so với nguy cơ tăng đường huyết nên nguy cơ này không thể là lý do ngừng điều trị bằng statin. Bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết khi đói 5,6-6,9 mmol/L, BMI>30 kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp) cần được theo dõi chặt chẽ đáp ứng trên lâm sàng và các xét nghiệm hóa sinh theo các hướng dẫn ở từng quốc gia.
Trong nghiên cứu JUPITER, tỷ lệ tổng thể được báo cáo về đái tháo đường tụy là 2,8% đối với statin và 2,3% đối với giả dược, chủ yếu trên bệnh nhân có đường huyết khi đói từ 5,6 đến 6,9 mmol/L).
Trẻ em
Đánh giá sự phát triển tuyến tính (chiều cao), trọng lượng, chỉ số BMI (chỉ số khối cơ thể), và đặc tính của sự trưởng thành tình dục thứ cấp bởi mức Tanner ở bệnh nhi từ 6-17 tuổi dùng rosuvastatin bị giới hạn trong một khoảng thời gian hai năm. Sau hai năm nghiên cứu điều trị, không có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, cân nặng, BMI hoặc trưởng thành tình dục đã được phát hiện.
Trong một thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em và thanh thiếu niên dùng rosuvastatin trong 52 tuần, CK tăng cao > 10 x ULN và triệu chứng cơ bắp sau tập thể dục hoặc tăng hoạt động thể chất đã được quan sát thường xuyên hơn so với quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng ở người lớn (xem Phần Tác dụng phụ).
Tá dược
Do ROSUTAB 10 có chứa lactose, nên những bệnh nhân có tình trạng không dung nạp galactose, ví dụ như galatoza huyết, thiếu men Lapp-lactose hoặc hấp thu kém glucose-galactose do yếu tố di truyền, dù hiếm khi xảy ra, thì không nên sử dụng thuốc này.
Tá dược màu Yellow iron oxid, Red iron oxid, Sunset yellow lake có thể gây dị ứng.
Dầu thầu dầu: Có thể gây kích ứng ngoài da và tiêu chảy
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Các nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của ROSUTAB 10 trên khả năng lái xe và vận hành máy chúa được thực hiện. Tuy nhiên, dựa trên những đặc tính dược lực thì ROSUTAB 10 không thể ảnh hưởng trệhkác khả năng này. Khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: X
Thời kỳ mang thai:
Rosuvastatin chống chỉ định trên phụ nữ có thai và cho con bú.
Vì cholesterol và các sản phẩm sinh tổng hợp cholesterol khác là cần thiết cho sự phát triển bào thai, nên nguy cơ tiềm tàng do ức chế men HMG-CoA reductase sẽ chiếm ưu thế hơn lợi ích của việc điều trị bằng Rosuvastatin trong suốt thời gian mang thai. Nếu bệnh nhân có thai trong khi điều trị bằng Rosuvastatin thì nên ngưng thuốc ngay lập tức.
Thời kỳ cho con bú:
Rosuvastatin được bài tiết trong sữa của chuột. Không có dữ liệu liên quan tới việc thuốc được bài tiết trong sữa của người
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận khi dùng rosuvastatin thông thường nhẹ và thoáng qua, dưới 4% bệnh nhân phải ngừng điều trị với rosuvastatin do gặp các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Thường gặp (1/10>ADR > 1/100)
Nội tiết: Đái tháo đưòng
Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
Tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, đau bụng.
Cơ xương khóp: Đau cơ.
Toàn thân: Suy nhược.
ít gặp (1/100>ADR > 1/1000)
Da: Ngứa, phát ban và nổi mề đay.
Hiếm gặp (1/1000>ADR > 1/10. 000)
Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
Hệ miễn dịch: Các phản úng quá mẫn bao gồm phù mạch.
Tiêu hóa: Viêm tụy.
Gan mật: Tăng các enzym transaminases ở gan.
Cơ xương khớp: Bệnh về cơ (bao gồm viêm cơ), tiêu cơ vân.
Rất hiểm gặp (1/10000>ADR)
Thần kinh: Bệnh đa dây thần kinh, mất trí nhớ.
Gan mật: Viêm gan, vàng da.
Cơ xương khớp: Đau khớp.
Thận: Tiểu ra máu.
Bộ phận sinh dục: Chứng vú to ở nam giới.
Tỷ lệ gặp chưa rõ
Tâm thần: Trầm cảm.
Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên, rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và gặp ác mộng).
Hô hấp: Ho, khó thở.
Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Da: Hội chứng Stevens-Johnson.
Cơ xưong khớp: Các rối loạn về gân, đôi khi gây ra đứt gân.
Hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch.
Toàn thân: Phù.
1 Tỷ lệ gặp phụ thuộc vào sự có mặt hoặc vắng mặt các yếu tố nguy cơ (đưòng máu lúc đói > 5,6 mmol/1, BMI> 30 kg/ m2, bị tăng triglycerid, có tiền sử về bệnh tăng huyết áp).
Giống như với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, tỷ lệ mắc các phản ứng có hại của thuốc có xu hướng phụ thuộc liều.
Ảnh hưởng trên thận: Protein niệu, phát hiện bằng cách kiểm tra que thử và chủ yếu ở nguồn gốc ống thận, đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị với rosuvastatin. Thay đổi protein niệu từ không đến có dấu vết ++ hoặc nhiều hơn đã được nhìn thấy ở < 1% bệnh nhân tại một số thời gian trong khi điều trị liều 10 và 20mg, và khoảng 3% số bệnh nhân được điều trị với liều 40mg. Tăng ít chuyển từ không có hay có dấu vết + đã được quan sát với liều 20mg. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc biến mất một cách tự nhiên khi tiếp tục điều trị. Xem xét các dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm sau khi dùng thuốc cho đến nay vẫn chưa xác định được quan hệ nhân quả giữa protein niệu và bệnh thận cấp hoặc tiến triển.
Đái ra máu đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị với rosuvastatin và dữ liệu thử nghiệm lâm sang cho thấy sự xuất hiện thấp.
Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: Tác dụng trên xương ví dụ như đau cơ, bệnh cơ (bao gồm cả viêm cơ) và rất hiếm, tiêu cơ vân có và không có suy thận cấp tính đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin với tất cả các liều và đặc biệt với liều > 20mg.
Tăng mức CK liên quan đến liều đã được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng rosuvastatin; Đa số các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua. Nếu nồng độ CK tăng (> 5 x ULN), việc điều trị nên ngừng lại.
Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, tăng liên quan đến liều transaminase đã được quan sát ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; Đa số các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua.
Các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo ở một số statin:
Rối loạn chức năng tình dục.
Các trường hợp ngoại lệ của bệnh phổi mô kẽ, đặc biệt là với liệu pháp dài hạn.
Tỷ lệ báo cáo bệnh tiêu cơ vân, biến cố thận gan nghiêm trọng (chủ yếu gồm: tăng transaminase gan) cao hơn ở liều 40mg.
Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…)
Tăng đường huyết.
Tăng HbA1c
Trẻ em: tăng Creatin kinase > 10 lần ULN và triệu chứng cơ bắp sau tập thể dục hoặc tăng hoạt động thể chất được quan sát thấy thường xuyên hơn trong 52 tuần thử lâm sàng ở trẻ em và thanh thiếu niên so với người lớn (xem mục Thận trọng). Trong khía cạnh khác, tính an toàn của rosuvastatin tương tự ở trẻ em và thanh thiếu niên so với người lớn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng statin. Người bệnh nào có nồng độ transaminase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Nếu nồng độ transaminase huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng statin.
Phải khuyên người bệnh dùng statin báo cáo ngay bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngừng liệu pháp statin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chấn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Ảnh hưởng của các sản phẩm thuốc dùng đồng thời với rosuvastatin:
Các chất ức chế protein vận chuyển:
Rosuvastatin là chất nền cho một số protein vận chuyển nhất định bao gồm cả hấp thu chất vận chuyển OATP1B1 ở gan và bơm ra ngoài chất vận chuyển BCRP ở gan. Dùng đồng thời rosuvastatin với các thuốc ức chế các vận chuyển protein có thể dẫn đến nồng độ rosuvastatin trong huyết tương tăng lên và tăng nguy cơ về bệnh cơ
Cyclosporin: Trong thời gian điều trị đồng thời rosuvastatin với cyclosporin, giá trị AUC của rosuvastatin trung bình cao hơn 7 lần so với giá trị AUC của rosuvastatin quan sát thấy ở những người tình nguyện viên khỏe mạnh (xem Bảng 1). rosuvastatin chống chỉ định ở những bệnh nhân dùng đồng thời cyclosporin (xem mục Chống chỉ định). Dùng đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ cyclosporin huyết tương.
Chất ức chế protease: Mặc dù cơ chế chính xác của tương tác là chưa rõ, sử dụng đồng thời chất ức chế protease sẽ tăng mạnh mức tiếp xúc của rosuvastatin. Ví dụ, trong một nghiên cứu dược động học, dùng chung với rosuvastatin 10mg và một thuốc kết hợp của hai chất ức chế protease (atazanavir 300mg/ritonavir 100mg) ở các tình nguyện viên khỏe mạnh liên quan tăng khoảng gấp ba lần AUC của rosuvastatin và tăng khoảng gấp bảy lần Cmax của rosuvastatin. Việc sử dụng đồng thời rosuvastatin và một số kết hợp thuốc ức chế protease có thể được xem xét sau khi xem xét cẩn thận điều chỉnh liều rosuvastatin dựa trên sự gia tăng nguy cơ dự kiến do rosuvastatin.
Gemfibrozil và các thuốc hạ lipid khác:
Dùng đồng thời rosuvastatin và gemfibrozil dẫn đến gia tăng gấp 2 lần nồng độ Cmax và AUC của rosuvastatin.
Dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác cụ thể không có tương tác có liên quan với dược động học của fenofibrat được dự kiến, tuy nhiên một sự tương tác dược lực có thể xảy ra. Gemfibrozil, fenofibrat, fibrat khác và hạ lipid máu Niacin (acid nicotinic) liều (> hoặc bằng 1g/ngày) làm tăng nguy cơ bệnh lý cơ khi dùng đồng thời với các chất ức chế HMGCoA reductase, có lẽ bởi vì chúng có thể gây bệnh cơ khi dùng một mình. Liều 40mg chống chỉ định khi sử dụng đồng thời với fibrat (xem Phần Chống chỉ định và Thận trọng). Những bệnh nhân cũng nên bắt đầu dùng với liều 5mg.
Ezetimib: Dùng đồng thời rosuvastatin 10mg với ezetimib 10mg dẫn đến tăng gấp 1,2 AUC của rosuvastatin ở các đối tượng tăng cholesterol máu. không thể bị loại trừ tương tác dược động học, về tác dụng phụ, giữa rosuvastatin và ezetimib.
Thuốc kháng acid: Dùng Rosuvastatin đồng thời với hỗn dịch thuốc kháng acid chứa nhôm và magiê hydroxid làm giảm khoảng 50% nồng độ Rosuvastatin trong huyết tương. Khi uống thuốc kháng acid cách 2 giờ sau khi dùng Rosuvastatin thì nồng độ Rosuvastatin trong huyết tương sẽ giảm ít hơn. Mối tương quan về mặt lâm sàng của tương tác này vẫn chưa rõ.
Erythromycin: dùng đồng thời Rosuvastatin với erythromycin làm giảm 20% AUC (0-t) và 30% Cmax của rosuvastatin. Tương tác này có thể là do erythromycin làm tăng nhu động ruột.
Các Enzym cytochrom P450:
Kết quả từ nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy rằng rosuvastatin không phải là một chất ức chế cũng không phải là chất cảm ứng của isoenzym cytochrom P450. Bên cạnh đó, rosuvastatin là một cơ chất kém cho các isoenzym này. Do đó, tương tác thuốc do chất chuyển hóa trung gian cytochrom P450 không được dự kiến. Không có tương tác lâm sàng liên quan đã được quan sát thấy giữa rosuvastatin và hoặc fluconazol (chất ức chế CYP2C9 và CYP3A4) hoặc ketoconazol (chất ức chế CYP2A6 và CYP3A4).
Tương tác cần điều chỉnh liều (xem bảng dưới đây):
Khi cần phối hợp rosuvastatin với các sản phẩm thuốc khác được biết có tăng mức tiếp xúc của rosuvastatin, liều rosuvastatin nên được điều chỉnh. Bắt đầu với liều rosuvastatin 5mg mỗi ngày một lần nếu mức tiếp xúc (AUC) dự kiến tăng khoảng gấp 2 lần hoặc cao hơn. Liều rosuvastatin tối đa hàng ngày cần được điều chỉnh để mức tiếp xúc dự kiến của rosuvastatin sẽ không có khả năng vượt qua liều rosuvastatin 40mg dùng hàng ngày mà không có tương tác thuốc, ví dụ như liều rosuvastatin 20mg với gemfibrozil (tăng gấp 1,9 lần), và liều rosuvastatin 10mg kết hợp ritonavir/atazanavir (tăng gấp 3,1 lần).
| Ảnh hưởng của các thuốc điều trị phối hợp với mức tiếp xúc của rosuvastatin (AUC; theo thứ tự giảm độ lớn) từ các thử nghiệm lâm sàng được công bố | ||
| Chế độ liều của thuốc tương tác | Chế độ liều của rosuvastatin | Sự thay đổi AUC* của rosuvastatin |
| Cyclosporin 75mg/lần, ngày 2 lần đến 200mg/lần, ngày 2 lần, dùng trong 6 tháng | 10 mg, ngày 1 lần, dùng trong 10 ngày | Tăng gấp 7,1 lần |
| Atazanavir 300 mg / ritonavir 100 mg; Ngày 1 lần, trong 8 ngày | 10 mg, liều duy nhất | Tăng gấp 3,1 lần |
| Lopinavir 400mg/ritonavir 100mg, ngày 2 lần, trong 17 ngày | 20 mg, ngày 1 lần, dùng trong 7 ngày | Tăng gấp 2,1 lần |
| Clopidogrel 300mg, tiếp theo là 75mg, ở 24 giờ | 20 mg, liều duy nhất | Tăng 2 lần |
| Gemfibrozil 600mg, ngày 2 lần, trong 7 ngày | 80 mg, liều duy nhất | Tăng 1,9 lần |
| Eltrombopag 75mg, ngày 1 lần, trong 10 ngày | 10 mg, liều duy nhất | Tăng 1,6 lần |
| Darunavir 600mg / ritonavir 100mg, ngày 2 lần, trong 7 ngày | 10 mg, ngày 1 lần, dùng trong 7 ngày | Tăng 1,5 lần |
| Tipranavir 500mg/ritonavir 200mg, ngày 2 lần, trong 11 ngày | 10 mg, liều duy nhất | Tăng 1,4 lần |
| Dronedaron 400mg, ngày 2 lần | Không có sẵn | Tăng 1,4 lần |
| Itraconazol 200 mg, ngày 2 lần, trong 5 ngày | 10mg, liều duy nhất | **1,4 lần |
| Ezetimibe 10mg, ngày 2 lần, trong 14 ngày | 10mg, ngày 1 lần, trong 14 ngày | ** 1,2 lần |
| Fosamprenavir 700mg /ritonavir 100mg ngày 2 lần, trong 8 ngày | 10mg, liều duy nhất | Không thay đổi |
| Aleglitazar 0,3mg, trong 7 ngày | 40mg, 7 ngày | Không thay đổi |
| Silymarin 140mg, ngày 3 lần, trong 5 ngày | 10mg, liều duy nhất | Không thay đổi |
| Fenofibrate 67mg, ngày 3 lần, trong 7 ngày | 10mg, 7 ngày | Không thay đổi |
| Rifampin 450mg ngày 1 lần, 7 ngày | 20mg, liều duy nhất | Không thay đổi |
| Ketoconazol 200mg, ngày 2 lần, 7 ngày | 80mg, liều duy nhất | Không thay đổi |
| Fluconazol 200mg, ngày 1 lần, 11 ngày | 80 mg, liều duy nhất | Không thay đổi |
| Erythromycin 500mg, ngày 4 lần, 7 ngày | 80 mg, liều duy nhất | Giảm 28% |
| Baicalin 50mg, ngày 3 lần, 14 ngày | 20 mg, liều duy nhất | Giảm 47% |
| * Số liệu đưa ra thay đổi gấp x lần đại diện cho một tỷ lệ đơn giản giữa dùng đồng thời và dùng rosuvastatin một mình. Số liệu đưa ra là % thay đổi đại diện % sự khác biệt so với rosuvastatin dùng một mình.
** Một số nghiên cứu sự tương tác đã được thực hiện ở các liều rosuvastatin khác nhau, bảng cho thấy tỷ lệ đáng kể nhất |
||
Ảnh hưởng của rosuvastatin trên các thuốc dùng đồng thời:
Các chất đối kháng vitamin K:
Giống như các chất ức chế men HMG – CoA reductase khác, điều trị hoặc tăng liều Rosuvastatin ở bệnh nhân điều trị đồng thời với các chất kháng đông coumarin (như warfarin) có thể làm tăng trị số INR. Ngưng dùng hoặc giảm liều Rosuvastatin có thể làm giảm INR. Trong những trường hợp như vậy, nên theo dõi trị số INR.
Thuốc tránh thai uống/ Liệu pháp thay thế hormon (HRT):
Dùng đồng thời Rosuvastatin với thuốc viên uống ngừa thai làm tăng 26% AUC của ethinyl estradiol và 34% AUC của norgestrel. Nên lưu ý đến mức tăng nồng độ các chất này trong huyết tương khi chọn thuốc uống ngừa thai. Chưa có dữ liệu dược động học trên những bệnh nhân dùng đồng thời Rosuvastatin và HRT vì vậy không thể loại trừ khả năng có tác động tương tự. Tuy nhiên, sự kết hợp đã được sử dụng rộng rãi ở phụ nữ trong các thử nghiệm lâm sàng và đã được dung nạp tốt
Các thuốc khác:
Digoxin: Dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác cụ thể không có liên quan tương tác trên lâm sàng với digoxin được dự kiến.
Acid Fusidic: Các nghiên cứu tương tác rosuvastatin với acid fusidic chưa được tiến hành. Như với statin khác, biến cố liên quan đến bệnh cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân, đã được báo cáo sau khi dùng rosuvastatin với acid fusidic đồng thời.
Do đó, rosuvastatin kết hợp và acid fusidic không được khuyến cáo. Nếu có thể, nên tạm thời trì hoãn điều trị rosuvastatin. Nếu không thể tránh khỏi, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ.
Trẻ em: các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn. Mức độ tương tác ở trẻ em chưa được biết.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có phưong pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể thanh thải statin
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế men khử HMG-CoA
Mã ATC: C10A A07
Cơ chế tác dụng:
Rosuvastatin là một chất ức chế HMG-CoA reductase cạnh tranh và có chọn lọc, enzym chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, một tiền chất cholesterol. Nơi hoạt động chủ yếu của rosuvastatin là gan, cơ quan đích để giảm cholesterol.
Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, tăng cường sự hấp thu và dị hóa của LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, do đó làm giảm tổng số các hạt VLDL và LDL.
Tác dụng dược lý:
Rosuvastatin làm giảm sự tăng LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglycerid và làm tăng HDL-cholesterol. Rosuvastatin cũng làm giảm Apo B, Non-HDL-C, VLDL-C, VLDL-TG và tăng ApoA-I (xem Bảng 3). Rosuvastatin cũng làm giảm LDL-C/HDL-C, C/HDL-C toàn phần và Non-HDL-C/HDL-C và tỷ lệ ApoB/ApoA-I.
Cơ chế tác dụng:
Rosuvastatin là một chất ức chể chọn lọc và cạnh tranh men HMG-CoA reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonate, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol.
Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy làm giảm các thành phần VLDL và LDL.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Nồng độ rosuvastatin trong huyết tương tối đa đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%. Thức ăn làm giảm tốc độ và/ hoặc mức độ hấp thu, nhưng do giảm ít nên không làm thay đôi quan trọng về lâm sàng tác dụng điều hòa lipid huyết
Phân bố: Rosuvastatin được phân bố rộng rãi ở gan là nơi chính tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố của rosuvastatin khoảng 134 lít. Khoảng 90% rosuvastatin gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu với albumin.
Chuyển hóa: Rosuvastatin chuyển hóa hạn chế (khoảng 10%). Trong nghiên cứu in vitro về chuyển hóa có sử dụng tế bào gan người cho thấy rằng rosuvastatin là một cơ chất yếu cho sự chuyển hóa dựa trên cytochrom P450. CYP2C9 là isoenzym chính tham gia vào quá trình chuyển hóa, với 2C19, 3A4 và 2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn. Các chất chuyển hóa chính được xác định là N-desmethyl và lacton. Chất chuyển hóa N-desmethyl có hoạt tính ít hơn khoảng 50% so với rosuvastatin trong khi dạng lacton được xem là không có hoạt tính trên lâm sàng. Rosuvastatin chiếm hơn 90% hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase trong tuần hoàn
Thải trừ: Khoảng 90% liều rosuvastatin được thải trừ ở dạng không thay đổi qua phân (bao gồm họat chất được hấp thụ và không được hấp thụ) và phần còn lại được thải trừ qua nước tiểu. Khoảng 5% được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải không tăng khi dùng liều cao hơn. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 lít/giờ (hệ số biến thiên 21,7%). Như với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, sự vận chuyển rosuvastatin qua gan liên quan đến chất vận chuyển qua màng OATP-C. Chất vận chuyển này rất quan trọng trong việc đào thải rosuvastatin khỏi gan.
Tính tuyến tính: Mức độ phơi nhiễm hệ thống của rosuvastatin tăng tỷ lệ thuận với liều dùng. Không có sự thay đổi về các thông số dược động học sau nhiều liều dùng hàng ngày.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Tuổi và giới tính: Tác động của tuổi tác hoặc giới tính trên dược động học của rosuvastatin không liên quan về mặt lâm sàng trên người trưởng thành. Dược động học của rosuvastatin trên trẻ em và thiếu niên bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử thì tương tự trên người tình nguyện trưởng thành.
Chủng tộc: Các nghiên cứu dược động học cho thấy AUC và Cmax tăng khoảng 2 lần ở người châu Á (Nhật, Trung Quốc, Việt Nam và Hàn Quốc); tăng khoảng 1,3 lần ở người châu Á –Indians so với người da trắng phương Tây. Một phân tích dược động học theo quần thể dân cư cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược động học ở các nhóm người da trắng và người da đen.
Suy thận: Trong nghiên cứu trên người suy thận ở nhiều mức độ khác nhau cho thấy rằng bệnh thận từ nhẹ đến vừa không ảnh hưởng đến nồng độ rosuvastatin hoặc chất chuyển hoá N-desmethyl trong huyết tương. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine huyết tương < 30ml/phút) có nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao gấp 3 lần và nồng độ chất chuyển hoá N-desmethyl tăng cao gấp 9 lần so với người tình nguyện khoẻ mạnh. Nồng độ của rosuvastatin trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở những bệnh nhân đang thẩm phân máu cao hơn khoảng 50% so với người tình nguyện khỏe mạnh.
Suy gan: Trong nghiên cứu trên người tổn thương gan ở nhiều mức độ khác nhau, không có bằng chứng về tăng độ hấp thu của rosuvastatin ở những bệnh nhân có chỉ số Child-Pugh ≤ 7. Tuy nhiên, 2 bệnh nhân với chỉ số Child-Pugh là 8 và 9 có độ hấp thu rosuvastatin tăng lên tối thiểu gấp 2 lần so với người có chỉ số Child-Pugh thấp hơn. Không có kinh nghiệm ở những bệnh nhân với chỉ số Child-Pugh > 9
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM