Thuốc Predicort, Prednisolone tablets BP là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Predicort, Prednisolone tablets BP (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Prednisolone
Phân loại: Thuốc Corticosteroids.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07EA01, C05AA04, D07AA03, D07XA02, H02AB06, R01AD02, S01BA04, S01CB02, S02BA03, S03BA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Predicort, Prednisolone tablets BP
Hãng sản xuất : Axon Drugs Private Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 5 mg.
Thuốc tham khảo:
| PREDNISOLONE TABLETS BP 5MG | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Prednisolone | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Các bệnh viêm da, gồm có pemphigus thể thông thường (pemphigus vulgaris), dạng pemphigus có bọng nước (bullous pemphigus), viêm da mủ hoại thư, dị ứng và các bệnh tự miễn.
Hen phế quản, các phản ứng quá mẫn nặng, thấp khớp.
Bệnh bạch cầu cấp và bạch huyết, u bạch huyết ác tính, đa u tuỷ, ức chế miễn dịch trong trường hợp ghép các cơ quan..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Prednisolon dùng uống.
Liều dùng:
Người lớn: 2 viên (10 đến 20 mg mỗi ngày, có thể tăng liều lên tới 60 mg trong trường hợp bệnh nặng).
Trẻ em: 2 mg/kg/24 giờ.
Khoảng cách giữa các liều: 4 đến 6 giờ.
4.3. Chống chỉ định:
Loét đường tiêu hoá, chủng ngừa bằng virus sống giảm động lực, nhiễm trùng toàn thân và quá mẫn, nhiễm lao, nhiễm virus.
4.4 Thận trọng:
Sử dụng các corticosteroid có thể làm giảm khả năng chống nhiễm trùng, chẳng hạn trong trường hợp có tiền sử mắc bệnh lao; ngoài ra, corticosteroid làm che giấu các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng.
Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân tiểu đường, giôcôm, đục thuỷ tinh thể, loãng xương, suy tim, tăng huyết áp, bệnh tâm thần, suy thận hoặc bệnh nhân cao tuổi đang nhiễm trùng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: C/D
Thời kỳ mang thai:
Nếu phụ nữ mang thai cần điều trị bằng glucocorticoid, nên ưu tiên sử dụng Prednisolone hơn so với dexamethason và betamethason, đồng thời cần thận trọng khi dùng.
Thời kỳ cho con bú:
Nồng độ Prednisolone trong sữa bằng khoảng 10% nồng độ trong huyết tương.
Không cần phải hạn chế cho con bú khi người mẹ sử dụng liều lên tới 20 mg Prednisolone mỗi ngày. Sử dụng corticosteroid trên động vật mang thai có thể gây ra các rối loạn trong sự phát triển của thai, gồm có hở hàm ếch và thai chậm phát triển. Do vậy, những ảnh hưởng này vẫn có thể xảy ra ở người nhưng với nguy cơ rất thấp.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Loét đường tiêu hoá, bệnh cơ, rối loạn tâm thần do steroid. Trường hợp sử dụng kéo dài có thể gây cườm mắt, glôcôm, loãng xương, tăng đường huyết, tăng nhạy cảm với nhiễm trùng, chậm lành vết thương và cushing.
Ngoài ra, có thể xuất hiện bất kỳ đặc trưng nào của cường vỏ thượng thận như ức chế trục HPA (vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận). Hoại tử xương vô khuẩn, đặc biệt là khi sử dụng corticosteroid hoặc sau khi điều trị nhắc lại trong thời gian ngắn với liều cao.
Có thể tiến triển hoặc làm nặng thêm tình trạng loét đường tiêu hoá.
Đối với trẻ em, sử dụng kéo dài có thể gây chậm phát triển.
Đối với bệnh nhân điều trị kéo dài, Prednisolone có thể làm thay đổi cân bằng nước và điện giải. Những tác dụng phụ hiếm gặp khác đã được báo cáo gồm có tăng áp lực nội sọ và mất ổn định tâm thần.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Trong những chỉ định cấp, trừ bệnh bạch cầu và choáng phản vệ, nên sử dụng glucocorticoid với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng.
Sau điều trị dài ngày với glucocorticoid, có khả năng xảy ra ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận, do đó bắt buộc phải giảm liều glucocorticoid từng bước một, thay vì ngừng đột ngột. Có thể áp dụng qui trình giảm liều của prednisolon là: cứ 3 đến 7 ngày giảm 2,5 – 5 mg, cho đến khi đạt liều sinh lý prednisolon xấp xỉ 5 mg. Nếu bệnh xấu đi khi giảm thuốc, tăng liều prednisolon và sau đó giảm liều prednisolon từ từ hơn.
Áp dụng cách điều trị trách tiếp xúc liên tục với những liều thuốc có tác dụng dược lý. Dùng một liều duy nhất trong ngày gây ít ADR hơn dùng những liều chia nhỏ trong ngày, và liệu pháp cách nhật là biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và giảm thiểu những ADR khác. Trong liệu pháp cách nhật, cứ hai ngày một lần dùng một liều duy nhất, vào buổi sáng.
Theo dõi và đánh giá định kỳ những thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, những tác dụng trên mắt và huyết áp.
Dự phòng loét dạ dày và tá tràng bằng các thuốc kháng histamin hoặc các thuốc ức chế bơm proton khi dùng liều cao corticosteroid toàn thân.
Tất cả người bệnh điều trị dài hạn với glucocorticoid đều cần dùng thêm calcitonin, calcitriol và bổ sung calci để dự phòng loãng xương.
Những người có khả năng bị ức chế miễn dịch do glucocorticoid cần được cảnh báo về khả năng dễ bị nhiễm khuẩn.
Những người bệnh sắp được phẫu thuật có thể phải dùng bổ sung glucocorticoid vì đáp ứng bình thường với stress đã bị giảm sút do sự ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Barbiturat: làm giảm tác dụng dược lý của Prednisolone.
Thuốc uống tránh thai: có thể làm tăng nồng độ Prednisolone.
Oestrogen: có thể làm giảm tốc độ thanh lọc Prednisolone.
Ketoconazol: làm tăng hiệu lực của Prednisolone.
Rifampicin: làm giảm hiệu lực của Prednisolone.
Prednisolone gây ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc sau:
Các thuốc kháng cholinesterase: có thể đối kháng tác dụng trong bệnh nhược cơ.
Cyclosporin: có thể làm tăng độc tính.
Isoniazid: làm giảm nồng độ Isoniazid trong huyết thanh.
Salicylat: làm giảm nồng độ salicylat trong huyết thanh,
Các thuốc lợi tiểu: có thể gây hạ kali huyết và tăng đường huyết,
Các thuốc giãn cơ không khử cực: Prednisolone làm thay đổi đáp ứng.
Somatrem: Prednisolone ức chế tác dụng kích thích tăng trưởng.
Theophyllin: làm thay đổi đáp ứng của một trong hai thuốc.
IUCD: làm mất tác dụng tránh thai,.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có thuốc đặc trị cho quá liều, có thể rửa dạ dày và dùng các biện pháp hỗ trợ khác.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Prednisolon là một glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.
Prednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid yếu, vì vậy nếu dùng thuốc trong thời gian ngắn có rất ít nguy cơ giữ Na+ và phù. Tác dụng chống viêm của prednisolon so với các glucocorticoid khác: 5 mg prednisolon có hiệu lực bằng 4 mg methylprednisolon và bằng 20 mg hydrocortison.
Prednisolone ức chế bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm vào mô bị viêm. Prednisolone dùng đường toàn thân làm giảm số lượng các tế bào lymphô, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Prednisolone còn ức chế chức năng của các tế bào lymphô và của các đại thực bào của mô.
Prednisolone còn giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Corticosteroid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, ức chế phospholipase A2. Cuối cùng, glucocorticoid làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzym để sản sinh prostaglandin.
Prednisolone làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.
Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid phần lớn do những tác dụng nêu trên. Với liều thấp, glucocorticoid có tác dụng chống viêm; với liều cao, glucocorticoid có tác dụng ức chế miễn dịch.
Prednisolone còn có hiệu lực trong hen phế quản nặng.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế chống viêm: Ổn định màng lysosom của bạch cầu, ngăn cản giải phóng các hydrolase acid phá hủy từ bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào tại ổ viêm, làm giảm kết dính bạch cầu với nội mô mao mạch, làm giảm tính thấm thành mạch và hình thành phù, giảm thành phần bổ thể, đối kháng với hoạt tính của histamin và giải phóng kinin, giảm tăng sinh nguyên bào sợi, lắng đọng collagen và hình thành sẹo ở giai đoạn sau và có thể bởi các cơ chế khác chưa biết rõ.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khả dụng sinh học theo đường uống của prednisolon xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt từ 1 – 2 giờ sau khi dừng thuốc. Prednisolon liên kết với protein khoảng 90 – 95%. Độ thanh thải của prednisolon là 8,7 ± 1,6 ml/phút/kg. Thể tích phân bố của thuốc là 1,5 ± 0,2 lít/kg.
Prednisolon được chuyển hoá ở gan và những chất chuyển hoá dạng este sulfat và glucoronid được bài tiết vào nước tiểu. Thời gian bán thải của prednisolon xấp xỉ 1,7 – 2,7 giờ.
5.3. Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Tinh bột ngô, gelatin, calci hydrogen phosphat, natri benzoat, magnesi stearat, talc, natri lauryl sulphat.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Trong bao bì kín, nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Prednisolone tablets BP 5mg do Axon Drugs Private Ltd. sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM