Thuốc Eyewise, Isotic Moxicin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Eyewise, Isotic Moxicin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Moxifloxacin
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA14, S01AE07.
Biệt dược gốc: Avelox , Vigamox
Biệt dược: Eyewise, Isotic Moxicin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nội.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc nhỏ mắt /tai 0,5%.
Thuốc tham khảo:
| EYEWISE | ||
| Mỗi ml dung dịch có chứa: | ||
| Moxifloxacin | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| ISOTIC MOXICIN | ||
| Mỗi ml dung dịch có chứa: | ||
| Moxifloxacin | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Eyewwise được chỉ định:
Điều trị viêm kết mạc do các vi khuẩn:
Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Corynebacterium spp., Micrococcus luteus, Staphylococcus aureus, Staphylococcus haemolyticus, Staphylococcus hominis, Staphylococcus warneri, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus viridans.
Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Acinetobacter Iwwoffii, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae.
Ngoài ra còn có tác dụng với Chlamydia trachomatis.
Viêm tai ngoài, viêm tai giữa cấp và viêm tai có mủ mãn tính khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Phòng ngừa trong phẫu thuật vùng tai như phẫu thuật xương chũm và sau phẫu thuật..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng để nhỏ mắt hoặc nhỏ tai:
Liều dùng:
Nhỏ mắt: người lớn và trẻ em trên 1 tuổi: nhỏ 1 giọt / lần x3 lần / ngày, trong 7 ngày.
Nhỏ tai: khởi đầu nhỏ 2 – 3 giọt, mỗi 2 -3 giờ, giảm số lần nhỏ xuống khi đã kiểm soát được nhiễm khuẩn..
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với moxifloxacin, các quinolon khác, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người có tiền sử QT kéo dài và đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (quinidin, procainamid), nhóm II (amiodaron, sotalol)
Trẻ em dưới 1 tuổi..
4.4 Thận trọng:
Khi sử dụng kéo dài có thể gây phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu bội nhiễm xảy ra, phải áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp. Trong trương fhợp cần thiết, phải soi kinh hiển vi vi sinh vật và nếu có thể, nhuộm huỳnh quang.
Chỉ dùng để tra mắt, không được tiêm vào mắt.
Do moxifloxacin có thể gây khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ, nên cần thận trọng khi sư rudngj moxifloxacin cùng với một số thuốc khác có thể gây ra khoảng QT kéo dài như cisaprrid erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần. Cũng nên thận trọng khi sử dụng moxifloxacin ở người bệnh có rối loạn nhịp tim như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.
Thận trọng khi sử dụng moxifloxacin ở người bệnh có bệnh lý thanà kinh trung ương như xơđộng mạch não nặng, động kinh, vì có thể gây cơn co giật.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Nên thận trọng khi sử dụng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc vì tác dụng không mong muốn của thuốc trên mắt: giảm thị lực, khô mắt, khó chịu ở mắt, chảy nước mắt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Vì nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi rất lớn, do đó không nên sử dụng cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Thực nghiệm trên chuột cống cho thấy moxifloxacin phân bố vào trong sữa, do đó không dùng moxifloxacin cho người đang cho con bú vì thuốc có thể gây tác hại cho trẻ nhỏ. Trong trương fhợp cần thiết phải dùng moxifloxacin, sau khi đã cân nhắc lợi ích – nguy cơ, thì cần ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Viêm kết mạc, giảm thị lực, khô mắt, viêm giác mạc, khó chịu ở mắt, xung huyết, đau mắt, ngứa mắt, chảy máu dưới giác mạc, chảy nước mắt. Những phản ứng này xảy ra ở 1 – 6% bệnh nhân.
Các tác dụng bất lợi ngoài mắt được báo cáo 1 – 4% bao gồm: sốt, tăng ho, nhiễm trùng, viêm tai giữa, viêm họng, phát ban và viêm mũi.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần ngừng ngay moxifloxacin khi: Có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn; có dấu hiệu tác dụng không mong muốn lên thần kinh (như co giật, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, run rẩy, có ý nghĩ tự sát); đau, viêm hoặc bong gân.
Các biểu hiện rối loan tiêu hoá như buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác thường ờ mức độ nhẹ không cần can thiệp điều trị. Nếu có dáu hiệu viêm đại tràng màng giả, cần theo dõi mức độ la chảy, nếu nặng phải điều trị bằng kháng sinh khác thích hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Khi dùng cùng warfarin, moxifloxacin làm tăng tác dụng chống đông máu, thời gian prothrombin kéo dài, tăng chỉ số INR; vì vậy phải theo dõi thời gian prothrobin và tình trạng dodon gmáu khi dùng moxifloxacin đồng thời với warfarin.
Các thuốc chống viêm không steroid khi dùng cùng moxifloxacin có thể tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật.
Cộng hưởng tác dụng gây khoảng QT kéo dài khi dùng moxifloxacin với các thuốc: cisaprid, erythrromycin, moxifloxacin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu nhỏ quá nhiều thuốc vào mắt, cần rửa sạch với nhiều nước. Không nhỏ thêm thuốc vào mắt cho tới thời điểm dùng liều tiếp theo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Cơ chế tác dụng của moxifloxacin liên quan đến sự ức chế enzym tosoisomerase IV và DNA gyrase. Các emzym này cần cho sự tái tạo, sao chép, sửa chữa và kết hợp lại DNA của vi khuẩn. Ở các vi khuẩn gram âm, tác dụng chủ yếu vào DNA gyrase còn ở các vi khuẩn gram dương thì ngược lại.
Moxifloxacin có tác dụng với hầu hết các chủng vi khuẩn sua cả in vitro và trong các nhiễm khuẩn trên lâm sàng:
Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Corynebacterium spp., Micrococcus luteus, Staphylococcus aureus, Staphylococcus haemolyticus, Staphylococcus hominis, Staphylococcus warneri, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus viridans.
Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Acinetobacter Iwoffii, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae.
Ngoài ra còn có tác dụng với Chlamydia trachomatis
Cơ chế tác dụng:
Moxifloxacin là một kháng sinh tống hợp nhóm fluoroquinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram – dương và Gram – âm bằng cách ức chế topoisomerase II (DNA gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV Topoisomerase là những enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa DNA vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram – dương.
5.2. Dược động học:
Nồng độ huyết tương của moxifloxacin đã được đo ở người trưởng thành nhỏ mắt dung dịch moxifloxacin 0,5% 3 lần mỗi ngày. Giá trị nồng độ đỉnh Cmax trung bình ở tình trạng bão hòa (2,7 ng/ml) và giá trị diện tích dưới đường cong (AUC) hàng ngày (41,9 ng-giờ/ml) thấp hơn 1600 và 1000 lần Cmax và UAC thu được sau khi uống với liều điều trị 400 mg. Thời gian bán thải của moxifloxacin ước tính khoảng 13 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược (Natri clorid, Acid boric, Dinatri EDTA, Polysorbat 80, NaOH, nước cất) vừa đủ ………. 3,0 ml
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM