Thuốc Aupiflox là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Aupiflox (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Moxifloxacin
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA14, S01AE07.
Biệt dược gốc: Avelox , Vigamox
Biệt dược: Aupiflox
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dịch tiêm truyền: 400mg/250ml
Thuốc tham khảo:
| AUPIFLOX 400mg/250ml | ||
| Mỗi 250ml dung dịch có chứa: | ||
| Moxifloxacin | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị nhiễm khuẩn xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus, Moraxella catarrhalis.
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, H. influenzae, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis.
Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dung dịch Moxifloxacin dùng để truyền tĩnh mạch (IV) chậm trong 60 – 90 phút..
Liều dùng:
Liều thường dùng ở người lớn là 400 mg/ngày.
Liều dùng và khoảng cách liều cho người trưởng thành
| Loại nhiễm khuẩn | Liều dùng 24 giờ | Thời gian điều trị (ngày) |
| Viêm xoang cấp do nhiễm khuẩn | 400 mg | 10 |
| Đợt cấp của viêm phổi mạn tính | 400 mg | 5 |
| Viêm phổi mắc phải cộng đồng | 400 mg | 7 – 14 |
| Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da không biến chứng | 400 mg | 7 |
| Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng | 400 mg | 7 – 21 |
Sau khi khởi đầu bằng đường truyền tĩnh mạch, có thể dùng tiếp theo bằng đường uống. Việc điều trị chuyển tiếp từ đường tiêm truyền sang dùng đường uống được quyết định bởi bác sĩ điều trị.
Liều dùng với bệnh nhân suy thận và suy gan: Không cần thay đổi liều với người bệnh suy thận, suy gan nhẹ và vừa và người cao tuổi. Moxifloxacin chưa được nghiên cứu ở người suy thận đang chạy thận nhân tạo hoặc người bị suy gan nặng.
4.3. Chống chỉ định:
Người có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin, hoặc các quinolon khác, hoặc các thành phần của thuốc.
Không sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do trên thực nghiệm cho thấy thuốc có thể gây thoái hoá sụn ở khớp chịu trọng lực.
Người có tiền sử QT kéo dài và đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (quinidin, procainamid), nhóm III (amiodaron, sotalol).
4.4 Thận trọng:
Quá mẫn
Các phản ứng phản vệ trầm trọng đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị với quinolone (một số trường hợp xảy ra sau liều dùng đầu tiên) bao gồm cả moxifloxacin. Các phản ứng kèm theo: trụy tim mạch, mât ý thức, ngứa ran (như kiến bò), phù thanh quản, phù mặt, khó thở, nổi mề đay, ngứa. Ngưng dùng AUPIFLOX ngay khi phát hiện có phát ban trên da hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào khác.
Các phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây nguy hiểm đến tính mạng khác
Các phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây nguy hiểm đến tính mạng khác, do quá mẫn hoặc không rõ nguyên nhân đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng floroquinolon cũng như moxifloxacin. Các phản ứng này có thể trầm trọng và thường xảy ra sau nhiều liều điều trị, có thể gồm một hoặc nhiều biểu hiệu lâm sàng sau:
Sốt, phát ban, hoặc các phản ứng ngoài da nặng (như hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson)
Viêm mạch, đau khớp, đau cơ, bệnh huyết thanh
Viêm phổi dị ứng
Viêm thận kẽ, suy giảm chức năng thận nhẹ hoặc suy thận cấp tính
Viêm gan, vàng da, hoại tử gan cấp hoặc suy gan
Thiếu máu bao gồm thiếu máu tán huyết và thiếu máu không tái tạo, giảm tiểu cầu bao gồm ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, giảm bạch cầu, mat bach cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, các bất thường huyết học khác.
Ngưng thuốc ngay khi phát hiện có phát ban, vàng da hoặc các dấu hiệu quá mẫn khác và tiến hành các biện pháp xử trí.
Tổn thương gân cơ và đứt gân
Các floroquinolon, bao gồm cả moxifloxacin, có liên quan với tăng nguy cơ viêm gân và đứt gân trong tất cả nhóm tuổi. Nguy cơ này càng tăng cao hơn ở người lớn tuổi (thường là những người > 60 tuổi), ở bệnh nhân sử dụng đồng thời corticosteroid, và người nhận ghép thận, tim, hoặc ghép phổi.
Các yếu tố khác như hoạt động thể chất gắng sức, suy thận, rối loan gân trước (viêm khớp dạng thấp) có thể độc lập làm tăng nguy cơ của đứt gân. Viêm gân và đứt gân đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng floroquinolon mà không có bất kỳ các yếu tố nguy cơ nào
Viêm gân và đứt gân do floroquinolon thường gặp nhất liên quan đến gan achilles và có thể phải phẫu thuật để xử lý. Viêm gân và đứt gân chóp xoay (vai), tay, bắp tay, ngón tay cái, và các gân khác cũng đã được báo cáo. Đứt gân có thể xảy ra trong hoặc sau điều trị bằng floroquinolon và đã được báo cáo có trường hợp xảy ra sau khi ngừng sử dụng thuốc lên đến vài tháng.
Ngừng sử dụng thuốc nếu xảy ra cơn đau, sưng, viêm, hoặc đứt gân. Cần khuyên bệnh nhân nghỉ ngơi và tránh vận động và thông báo cho bác sĩ khi có dấu hiệu đầu tiên của viêm gân hoặc đứt gân (như đau, sưng, hoặc viêm chấn thương dây chằng hoặc yếu hoặc không có khả năng sử dụng một khớp nào đó).
Sự trầm trọng của bệnh nhược cơ
Các fluoroquinolon, bao gồm moxifloxacin, có tác dụng chẹn thần kinh cơ và có thể làm tăng sự yếu cơ ở người mắc bệnh nhược cơ. Đã có báo cáo về các phản ứng phụ nghiêm trọng, bao gồm các trường hợp tử vong và các trường hợp yêu cầu phải hỗ trợ hô hấp,có liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon ở bệnh nhân bệnh nhược cơ. Tránh sử dụng moxifloxacin cho người có tiền sử mắc bệnh nhược cơ.
Kéo dài khoảng QT
Moxifloxacin cũng như một số floroquinolon làm kéo dài khoảng QT dẫn đến rối loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh.
Không dùng quá liều khuyến cáo hoặc tiêm truyền tĩnh mạch quá tốc độ thông thường vì điều này có thể làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT
Tránh sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử có khoảng QT kéo đài, người có loạn nhịp thất (bao gồm xoắn đỉnh), người có rồi loạn điện giải chưa được điều chỉnh (hạ kali máu, hạ magne máu), và người dùng thuốc chống loạn nhịp lớp IA (vi dụ, quinidine, procainamide) hoặc lớp III (ví du, amiodarone, sotalol).
Tránh sử dụng ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc làm kéo dài khoảng QT (như cisaprid, erythromycin, thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng) và ở những người có điều kiện gây hiệu ứng thúc đẩy loạn nhịp đang diễn ra, chẳng hạn như nhịp tỉm chậm có ý nghĩa trên lâm sàng hoặc nhồi máu cơ tim cấp (AMI).
Ở người cao tuổi sử dụng AUPIFLOX, khoảng QT kéo dài liên quan đến thuốc có thể dễ xảy ra hơn.
Ảnh hưởng trên thần kinh trung ương
Động kinh, chóng mặt, lú lẫn, run, ảo giác, trầm cảm, và có ý nghĩ hoặc hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng quinolon, và có thé xảy ra sau liều sử dụng đầu tiên
Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn hoặc nghỉ ngờ có rối loạn thần kinh trung ương (ví dụ, xơ cứng động mạch não nặng, động kinh) hoặc các yếu tố nguy cơ khác dẫn đến các cơn co giật hoặc hạ thấp ngưỡng động kinh.
Nếu tác dụng thần kinh trung ương xảy ra, không tiếp tục moxifloxacin và tiến hành xử lý thích hợp.
Ảnh hưởng trên thần kinh ngoại biên
Bệnh đa dây thần kinh cảm giác, cảm giác — vận động do tác động lên sợi trục nhỏ và/hoặc lớn dẫn đến dị cảm, giảm cảm giác, rối loạn cảm giác, và yếu đã được báo cáo với floroquinolon
Ảnh hưởng trên khớp ở động vật
Floroquinolon, bao gồm cả moxifloxacin là nguyên nhân gây ra bệnh khớp và thoái hóa sụn ở động vật chưa trưởng thành của các khác nhau loài khác nhau, thương tổn sụn vĩnh viễn (của các khớp chịu trọng lượng) được báo cáo trong các nghiên cứu moxifloxacin trên chó chưa trưởng thành. Mối liên hệ của những tác động không mong muốn ở động vật chưa trưởng thành đến các tác động không mong muốn khi sử dụng trên người chưa được biết. Tính an toàn và hiệu quả không được chứng minh ở trẻ em và thanh thiếu niên <18 tuổi, hoặc ở phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
Bội nhiễm/Tiêu chảy và viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile (CDAD)
Có thể xuất hiện và phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm và nấm. Cần tiến hành điều trị thích hợp nếu bội nhiễm xảy ra.
Việc điều trị kháng sinh làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột và có thể gây ra sự phát triển quá mức Clostridium difficile. Tiêu chảy và viêm đại tràng do C. difficile (CDAD; còn gọi là tiêu chảy liên quan kháng sinh và viêm đại tràng giả mạc hoặc viêm đại tràng) đã được báo cáo với gần như tất cả chất kháng khuẩn, bao gồm cả moxifloxacin, mức độ có thể dao động từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng nặng. Các đợt bùng phát CDAD nghiêm trọng do Clostridium difficile kháng floroquinolon đã được báo cáo với tần số ngày càng tăng trong vài năm qua, Những chủng C. difficile sản xuất độc tố mạnh có liên quan với tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong vì chúng có thể đề kháng kháng sinh và đòi hỏi phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ đại tràng.
Cần cân nhắc đến trường hợp CDAD nếu bị tiêu chảy để kiểm soát phù hợp. Cần lưu ý đến bệnh sử vì CDAD đã được báo cáo xảy sau 2 tháng hoặc lâu hơn sau khi đã ngưng điều trị điều trị chống nhiễm trùng.
Nếu có nghi ngờ hoặc đã xác định CDAD, thể cần phải ngưng sử dụng moxifloxacin. Một số trường hợp nhẹ CDAD có thể đáp ứng khi ngừng thuốc, kiểm soát các trường hợp vừa phải đến nặng bằng cách bù dịch, chất điện giải, bỗổ sung protein, chỉ định kháng sinh có tác động hiệu quả trên C. difficile (vi du, metronidazole hoặc vancomycin dùng đường uống), và đánh giá phẫu thuật khi có chỉ định lâm sàng.
Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng:
Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng ở mức độ vừa được báo cáo với floroquinolon, kể cả moxifloxacin
Quang độc tính có thể làm nặng thêm các phản ứng rám nắng (như bỏng, ban đỏ, rỉ dịch, mụn nước, phòng da, phù) tại nơi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia UV nhân tạo (thường là mặt, cổ, mặt duỗi cẳng tay, mu bàn tay)
Khả năng gây phản ứng nhạy cảm ánh sáng/quang độc tính của các floroquinolon khác nhau chưa được biết rõ.
Các yếu tố góp phần gây ra tính nhạy cảm này trong suốt quá trình điều trị bằng floroquinolon bao gồm màu da bệnh nhân, tần số và khoảng thời gian tiếp xúc với áng sáng mặt trời và tia UV, dùng quần áo bảo vệ và chất chống nắng, cùng với việc sử dụng các thuốc khác, liều dùng và khoảng thời gian điều trị với floroquinolon.
Tránh tiếp xúc không cần thiết và quá mức với ánh sáng mặt trời, tia UV nhân tạo (giường nhuộm da (tanning bed), UVA/UVB trị liệu) trong khi dùng moxifloxacin. Nếu bệnh nhân cần ra ngoài, nên mặc quần áo rộng để bảo vệ da tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và sử dụng các biện pháp chống nắng khác (chất chống nắng).
Ngưng sử dụng moxifloxacin nếu phản ứng nhạy cảm ánh sáng/quang độc tính (phản ứng giống rám nắng, ban da) xảy ra.
Rối loạn glucose máu
Cũng như các kháng sinh nhóm floroquinolone, sự rối loạn glucose mau, bao gồm cả giảm và tăng glucose máu đã được báo cáo với moxifloxacin. ở các bệnh nhân điều trị với moxifloxacin, phần lớn rối loạn glucose máu xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh tiểu đường, được điều trị đồng thời với các thuốc hạ glucose máu đường uống hoặc với insulin. Nên kiểm soát glucose máu thận trọng ở bệnh nhân tiêu đường. Nếu phản ứng hạ glucose máu xảy ra, ngay lập tức ngưng dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp.
Phát triển vi khuẩn kháng thuốc
Việc chỉ định moxifloxacin khi không chứng minh được hoặc thật sự nghi ngờ có nhiễm khuẩn, hoặc chỉ định dự phòng sẽ không chắc chắn mang lại lợi ít cho bệnh nhân và làm tăng thêm nguy cơ phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Moxifloxacin có thể gây chóng mặt, đau đầu, ngủ gà, nên ảnh hưởng đên việc lái xe hay vận hành máy móc. Do đó cân lưu ý khi sử dụng thuốc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Vì nguy cơ ảnh hưởng đối với thai nhi rất lớn, do đó không sử dụng moxifloxacin khi đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Thực nghiệm trên chuột cống cho thấy moxifloxacin phân bố vào trong sữa, do đó không dùng moxifloxacin cho người đang cho con bú vì thuốc có thể gây tác hại cho trẻ nhỏ. Trong những trường hợp cần thiết phải dùng moxifloxacin, sau khi đã cân nhắc lợi ích – nguy cơ, thì cần ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp. ADR > 1/100
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh: Bội nhiễm do các vi khuẩn và nấm kháng thuốc, như nhiễm Candida âm dạo, Candida miệng.
Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu; giảm lượng Hb trung bình hồng cầu, hemoglobin, hồng cầu; tăng bạch cầu; tăng albumin, kéo dài thời gian prothrombin, tăng INR; giảm bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa acid, bạch cầu ưa bazơ
Chuyển hóa: Hạ kali máu, tăng ion Ca2+,tăng ion Cl , tăng globulin, giảm glucose máu, giảm áp suất riêng phần oxy (pO2)
Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt
Trên tim mạch: Kéo dài khoảng QT
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày – ruột, đau bụng, khó tiêu, giảm amylase
Trên gan mật: Tăng transaminase, tăng ALT, tăng bilirubin, giảm bilirubin, tăng GGT
Toàn thân và tại nơi tiêm: Phản ứng tại nơi tiêm
ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Máu và hệ bạch huyết: Kéo dài PT, INR tăng, tăng tiểu cầu nguyên phát, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cẩu, tăng/giảm bạch cầu, giảm thể tích hồng cằu, kéo dài thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (APTT)
Hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng
Chuyển hóa: tăng đường huyết, chán ăn, tăng lipid máu, giảm ngon miệng, mất nước, tăng ALP, tăng LDH tăng lipase, tăng triglycerid, tăng acid uric máu
Hệ tâm thần: Lo lắng, tăng hoạt động, thoái hóa, kích động
Hệ thần kinh: Ngủ gà, rối loạn giấc ngủ, run, dị cảm, rối loạn cảm giác, giảm cảm giác, ngất, ù tai, chóng mặt, co giật, rối loạn vị giác, giảm vị giác
Mắt: Rối loạn thị giác, kể cả nhìn đôi, nhìn mờ (đôi khi có biểu hiện trên thần kinh)
Trên tim mạch: Kéo dài khoảng QT, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rung nhĩ, đau thắt ngực, suy tim, ngưng tim, nhịp tim chậm, tăng/hạ huyết áp, viêm tĩnh mạch, nhịp nhanh thất, giãn mạch
Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở (kể cả hen suyễn)
Hệ tiêu hóa: Khô miệng, khó chịu ở bụng, trướng bụng, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, viêm dạ dày ruột, đây hơi, tăng amylase máu, viêm đại tràng do kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng giả mạc, biến chứng đe dọa tính mạng)
Trên gan mật: Bất thường về chức năng gan, tăng aspartate aminotransferase, suy gan, (như tăng LDH), tăng bilirubin, tăng gammaglutamyl-transferase, tăng phospholipid kiềm
Da và các mô dưới da: Ngứa, phát ban, mày đay, khô da.
Cơ xương khớp và mô liên kết: Viêm khớp, viêm cơ
Thận và tiết niệu: Mất nước
Toàn thân và tại nơi tiêm: Mệt mỏi, suy nhược, đau (ngực, lưng, vùng chậu và tứ chi), ra mô hôi trộm, viêm tĩnh mạch (huyết khối) tại nơi tiêm.
Hiếm gặp: ADR < 1/1000 ; Rất Hiếm, ADR < 1/10000
Máu và hệ bạch huyết: Bất thường mức độ thromboplastin
Rất hiếm: tăng nồng độ prothrombin, giám INR, mất bạch cầu hạt.
Hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, bao gồm shock hiếm khi gây tử vong, phù dị ứng (phù thanh quản, có thể gây tử vong).
Chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng ure huyết
Hệ tâm thần: Rối loạn cảm xúc, trầm cảm, ảo giác.
Rất hiếm: mất nhân cách, rối loạn tâm thần (có thể gây hành vi tự gây nguy hiểm, chẳng hạn có suy nghĩ tự tử, hoặc có gắng tự tử)
Hệ thần kinh: Rối loạn khứu giác (bao gồm mất khứu giác), rối loạn điều hòa (bao gồm rối loạn dáng đi, đặc biệt do choáng váng, chóng mặt), mất tập trung, rối loạn lời nói, hay quên, bệnh thần kinh ngoại biên, bệnh đa dây thần kinh, giảm thính giác (bao gồm điếc; thường có thể phuc hồi)
Rất hiếm: mất vị giác, tăng cảm, làm tăng bệnh nhược cơ
Mắt: Rất hiếm: mù tạm thời
Trên tim: Rất hiếm: loạn nhịp tim không rõ, xoắn đỉnh, ngưng tim
Hệ tiêu hóa: Khó nuốt, viêm miệng.
Trên gan mật: Rất hiếm: viêm gan cấp (có thệ dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng, một số trường hợp tử vong)
Da và các mô dưới da: Rất hiễếm: các phản ứng da như hội chứng Stevens — Johnson hay hoại tử thượng bì nhiễm độc (có thể gây tử vong).
Cơ xương khớp và mô liên kết: Viêm gân, co cứng cơ bắp, co giật cơ, yếu cơ
Rất hiếm: giãn gân, viêm khớp, cứng cơ, làm nặng hơn tình trạng nhược cơ
Thận và tiết niệu: Suy thận (gồm cả tăng BUN và creatinin), suy thận, phù
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần ngừng ngay moxifloxacin khi: Có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn; có dấu hiệu tác dụng không mong muốn lên thần kinh (như co giật, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, run rẩy, có ý nghĩ tự sát); đau, viêm hoặc bong gân.
Các biểu hiện rối loan tiêu hoá như buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác thường ờ mức độ nhẹ không cần can thiệp điều trị. Nếu có dáu hiệu viêm đại tràng màng giả, cần theo dõi mức độ la chảy, nếu nặng phải điều trị bằng kháng sinh khác thích hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Moxifloxacin không bị chuyển hóa bởi hé enzyme CYP và không bi ức chế bởi CYP3A4, 2D6, 2C9, 2C19 hoặc 1A2 nên không xảy ra tương tác dược động học với các thuốc chuyển hóa bởi hệ enzym CYP.
Với các thuốc kéo dài khoảng QT: thông tin về tương tác dược động học giữa moxifloxacin với các thuốc này còn hạn chế. Tuy nhiên đã có nghiên cứu ở chó, cho thấy khi kết hợp sotalol (thuốc chống loạn nhịp lớp II) với moxofloxacin (tiêm tĩnh mạch) liều cao gây kéo dài khoảng QT. Nên tránh sử dụng cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp lớp IA (quinidine, procainamide) hay lớp III (amiodarone, sotalol). Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc kéo dài khoang QT (cisapride, erythromycin, thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm 3 vòng).
Thuốc kháng nấm, nhóm azoles (itraconazol); thuốc bổ sung calcium; atenolol, morphin, probenecid, ranitidin; thuốc tránh thai (thuốc tránh thai đường uống ethinyl estradiol/levonorgestrel); theophylin không xảy ra tương tác dược động học với moxifloxacin.
Các thuốc điều trị tiểu đường: rối loạn đường huyết gồm tăng hoặc hạ đường huyết đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời các floroquinolon, bao gồm moxifloxacin và các thuốc trị điều tiểu đường. do đó, cần kiểm soát cẩn thận đường huyết khi sử dụng kết hợp 2 thuốc này. Nếu phản ứng hạ đường huyết xảy ra, ngay lập tức nên ngưng dùng moxifloxacin và tiến hành điều trị thích.
Các thuốc kháng acid (chứa aluminum hoặc magnesium); các thuốc có chứa các cation đa hóa trị, multivitamins (chứa sắt, kẽm) và các thuốc bổ sung dưỡng chất; sucralfat, didanosin: floroquinolon, bao gồm moxifloxacin tạo chelat với các cation kim loại kiềm thổ và kim loại chuyền tiếp. Do đó, khi dùng moxifloxacin đường uống dồng thời với các thuốc này làm giảm đáng kể độ hấp thu của moxifloxacin. Nên dùng moxifloxacin cách ít nhất 4 giờ trước hoặc 8 giờ sau khi dùng các thuốc này.
Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): có khả năng gây tăng nguy cơ kích thích thần kinh TW, co giật: các nghiên cứu trên động vật sử dụng các floroquinolon khác nhau gợi ý nguy cơ thay đổi phụ thuộc vào từng NSAID riêng biệt.
Digoxin: làm tăng nhất thời nồng độ digoxin; không ảnh hưởng dược động học nghiêm trọng trên lâm sàng của mỗi thuốc. Cần điều chỉnh liều của moxifloxacin hoặc digoxin khi cần thiết.
Thuốc chống đông đường uống (warfarin): đã có báo cáo floroquinolon , cũng như moxifloxacin làm tăng tác dụng đông máu của warfarin và các dẫn xuất trên một số bệnh nhân. Sự nhiễm trùng, quá trình viêm kèm theo, tuổi tác, tình trạng chung của bệnh nhân là các yếu tố nguy cơ làm tăng tác dụng của thuốc chống đông. Do đó, nên kiểm soát chặt chẻ thời gian prothrombin, chỉ số INR, và các test đông máu thích hợp nếu dùng kết hợp moxifloxacin với warfarin hoặc các dẫn xuất của nó..
4.9 Quá liều và xử trí:
Khi đã uống quá liều moxifloxacin không có thuốc đặc hiệu để điều trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ: gây nôn và rửa dạ dày để làm giảm hấp thu thuốc, lợi niệu để tăng thải thuốc. Theo dõi điện tâm đồ ít nhất trong vòng 24 giờ vì có thể khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp tim. Bù đủ dịch cho người bệnh.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Phân nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm Quinolon
Mã ATC: J0IMAI4
Moxifloxacin là một kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram – dương và Gram – âm bằng cách ức chế topoisomerase II (DNA gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV. Topoisomerase là những enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa DNA vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram – dương.
So với ciprofloxacin, levofloxacin và ofloxacin, moxifloxacin có tác dụng in vitro tốt hơn đối với Streptococcus pneumoniae (bao gồm cả chủng kháng penicilin) và có tác dụng tương đương đối với các vi khuẩn Gram – âm và những vi khuẩn gây viêm phổi không điển hình (Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Legionella spp.). Moxifloxacin có tác dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicilin), Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae và Mycoplasma pneumoniae
Moxifloxacin còn có tác dụng in vitro với Staphylococcus epidermidis (chủng nhạy cảm với methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae (chủng kháng penicilin) nhóm Streptococcus viridans, Enterobacter cloacae, E. coli, Klebsiella oxytoca, Legionella pneumophila, Proteus mirabilis, Fusobacterium spp., nhưng cho đến nay, hiệu lực và độ an toàn của moxifloxacin đối với các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nêu trên gây ra vẫn chưa được tiến hành thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đầy đủ.
Vi khuẩn kháng moxifloxacin:
In vitro, vi khuẩn kháng thuốc phát triển chậm thông qua nhiều bước đột biến. Đã thấy có sự kháng chéo giữa moxifloxacin và các fluoroquinolon khác đối với vi khuẩn Gram – âm. Tuy nhiên, vi khuẩn Gram – dương kháng với các fluoroquinolon khác có thể vẫn còn nhạy cảm với moxifloxacin.
Cơ chế tác dụng:
Moxifloxacin là một kháng sinh tống hợp nhóm fluoroquinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram – dương và Gram – âm bằng cách ức chế topoisomerase II (DNA gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV Topoisomerase là những enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa DNA vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram – dương.
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM