Misoprostol – Misoprostol Ciel

Thuốc Misoprostol , Misoprostol Ciel là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Misoprostol , Misoprostol Ciel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Misoprostol

Phân loại: Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày, các chất tương tự prostaglandin. Thuốc tác động trên tử cung

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02BB01, G02AD06.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Misoprostol , Misoprostol Ciel

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần sinh học dược phẩm Ba Đình

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 200 microgam.

Thuốc tham khảo:

MISOPROSTOL CIEL
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Misoprostol …………………………. 200 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Giảm nguy cơ loét dạ dày do thuốc kháng viêm không Steroid ở bệnh nhân có nguy cơ cao loét dạ dày tiến triển và biến chứng từ các vết loét này.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Misoprostol được dùng bằng dường uống. Để hạn chế bị tiêu chảy do misoprostol gây ra, nên chia nhỏ liễu, uống sau bữa ăn và trước khi đi ngủ, tránh dùng chung với các thuốc chứa magnesl hay các thuốc kháng acid có tính nhuận tràng khác.

Liều dùng:

Phòng ngừa loét do NSAID:

Liều Misoprostol thường dùng cho người lớn là 200 mcg x 4 lần/ ngày. Có thể giảm liều còn 100 mcg x 4 lần/ ngày đối với bệnh nhân không dung nạp liều bình thường; tuy nhiên, giảm liều có thể làm giảm hiệu quả. Cũng có thể dùng liều Misoprostol 200 meg x 2 lần/ ngay.

Liều cho người suy thận và người cao tuổi:

Không cần giảm liều Misoprostol đối với bệnh nhân suy thận hay người cao tuổi. Tuy nhiên, có thể giảm liều nếu bệnh nhân không dung nạp liều bình thường.

4.3. Chống chỉ định:

Misoprostol chống chỉ định đối với phụ nữ có thai và dự định có thai vì làm tăng co bóp tử cung gây sảy thai l phần hay hoàn toàn. Sử dụng cho phụ nữ có thai có thể liên quan tới quái thai.

Bệnh nhân dị ứng với Prostaglandin.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của Misoprostol Ciel chưa được đánh giá.

4.4 Thận trọng:

Tác hại trầm trọng trên tim mạch đã được báo cáo với Misoprostol, nên dùng thận trọng với bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh tim mạch.

Misoprostol có thể làm trầm trọng tình trạng viêm ruột và gây tiêu chảy nặng cho bệnh nhân bị viêm ruột, nên thận trọng khi dùng thuốc cho những đối tượng này và theo dõi sát. Hiếm khi xảy ra mất nước vì tiêu chảy thứ phát do Misoprostol, nhưng cần theo dõi cẩn thận những bệnh nhân dễ bị mất nước.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo nghiên cứu nào.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: X

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Misoprostol có tấc dụng gây sẩy thai vì vậy gây nguy hiểm cho bào thai khi chỉ đinh cho phụ nữ mang thai. Do đó, misoprostol không nên chỉ dịnh cho phụ nữ có thai hoặc những phụ nữ có thể có thai cho đến khi khả năng mang thai dã được loại trừ và bắt đầu một phương pháp tránh thai hiệu quả

Thời kỳ cho con bú:

Chất chuyển hoá có hoạt tính của Misoprostol chưa biết có tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy không nên sử dụng Misoprostol trong thời gian cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ hay gặp nhất của Misoprostol là tiêu chảy. Các tác dụng khác trên hệ tiêu hoá bao gồm đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn và nôn.

Tăng co thắt tử cung và xuất huyết âm đạo bất thường (rong kinh, chảy máu giữa kỳ kinh) đã được báo cáo.

Các tác dụng phụ khác bao gồm phát ban da, nhức đầu, choáng váng.

Hạ huyết áp hiểm khi xảy ra ở liều được khuyến cáo trong điều trị loét tiêu hoá.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Misoprostol có thể gây ỉa chảy, co cứng cơ bụng hoặc buồn nôn ở một số ít người. Ở phần lớn người bệnh, những vấn đề này phát triển trong vài tuần đầu điều trị và ngừng sau khoảng một tuần. Có thể làm giảm khả năng ỉa chảy bằng cách uống misoprostol cùng với thức ăn, vào lúc đi ngủ và tránh dùng cùng một lúc với các thuốc chống acid chứa magnesi.

Vì những tác dụng không mong muốn này thường từ nhẹ đến vừa và hết sau ít ngày, đa số người bệnh có thể tiếp tục dùng misoprostol. Trong trường hợp những tác dụng đó kéo dài (quá 8 ngày) hoặc ỉa chảy nặng, co cứng cơ và/hoặc buồn nôn, cần phải mời bác sĩ.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thức ăn và thuốc kháng acid

Thức ăn và các thuốc kháng acid làm giảm tốc độ hấp thu của Misoprostol, gây trì hoãn và giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương của Misoprostol acid, chất chuyển hoá có hoạt tính của thuốc.

Thuốc kháng acid và thức ăn cũng làm giảm sinh khả dụng đường uống của Misoprostol, tuy nhiên không có ý nghĩa lâm sàng vì tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày – ruột của Misoprostol tại chỗ tốt hơn toàn thân.

Thuốc kháng acid chứa Magnesium cũng làm tăng nguy cơ gây tiêu chảy của Misoprostol. Do đó, nếu cần dùng chung với thuốc kháng acid nên thay thuốc kháng acid chứa Magnesium hay các thuốc kháng acid có tính nhuận tràng khác bằng các thuốc kháng acid gây táo bón (như thuốc kháng acid chứa Nhôm).

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong các thử nghiệm lâm sàng, bệnh nhân dung nạp được 1200 mcg (6 viên) mỗi ngày trong 3 tháng mà không thấy tác dụng phụ đáng kể.

Khi quá liều xảy ra, chủ yếu điều trị triệu chứng và dùng biện pháp hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Misoprostol là chất tương tự Prostaglandin El, và làm giảm triệu chứng loét đường tiêu hoá.

Misoprostol bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng do ức chế tiết acid cơ bản, tiết acid do kích thích và tiết acid vào ban đêm và bằng cách giảm thé tích dịch vị, giảm phân huỷ protein của dịch vị, tăng tiết chất nhầy và bicarbonat.

Cơ chế tác dụng:

Misoprostol là chất tổng hợp tương tự prostaglandin E1, có tác dụng ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Misoprostol là dẫn chất của prostaglandin E1, có tác dụng điều trị và làm giảm triệu chứng loét đường tiêu hóa.

Misoprostol bảo vệ niêm mạc dạ dày-tá tràng do ức chế tiết acid cơ bản, tiết acid do kích thích và tiết acid vào ban đêm và bằng cách giảm thể tích dịch vị, giảm phân hủy protein của dịch vị, tăng tiết chất nhầy và bicarbonat.

Thuốc làm tăng biên độ và tần số cơn co tử cung, gây co thắt các sợi cơ trơn của myometrium và giãn nở cổ tử cung.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Misoprostol được hấp thu và chuyển hoá nhanh thành Misoprostol Ciel acid là dạng có hoạt tính sau khi uống; nồng độ đỉnh của Misoprostol Ciel acid đạt được sau khoảng 15 đến 30 phút.

Thức ăn làm giảm tốc độ nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu. Misoprostol Ciel acid được chuyền hoá thứ cấp bởi quá trình oxy hoá ở nhiều cơ quan và được bài tiết phần lớn qua nước tiểu. Thời gian bán huỷ trong huyết tương khoảng 20 – 40 phút.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM