Methylprednisolone – Vacometrol

Thuốc Vacometrol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Vacometrol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Methylprednisolone

Phân loại: Thuốc Corticosteroids. Thuốc nội tiết. Thuốc kháng viêm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07AA01; D10AA02; H02AB04.

Biệt dược gốc: Medrol , Solu-Medrol , Depo-Medrol

Biệt dược: Vacometrol

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược Vacopharm

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 4 mg, 8mg, 16 mg.

Thuốc tham khảo:

VACOMETROL 16
Mỗi viên nén có chứa:
Methylprednisolon …………………………. 16 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

VACOMETROL 4
Mỗi viên nén có chứa:
Methylprednisolon …………………………. 4 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

VACOMETROL 8
Mỗi viên nén có chứa:
Methylprednisolon …………………………. 8 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.

Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên, viêm cột sống dính khớp.

Lupus ban đỏ toàn thân, viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ), thấp tim nặng, viêm động mạch do tế bào khổng lồ/ đau cơ dạng thấp.

Pemphigus vulgaris.

Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, các phản ứng quá mẫn với thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da do tiếp xúc, hen phế quản.

Viêm màng mạch nhỏ phía trước (viêm mống mắt và viêm mống mắt thể mi), viêm màng mạch nhỏ phía sau, viêm thân kinh thị giác.

Sarcoid phổi, lao phổi nặng hoặc lan tỏa (với liệu pháp kháng lao thích hợp), viêm phổi sặc dịch dạ dày.

Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiểu máu tán huyết (tự miễn).

Bệnh bạch cầu (cấp tính và lympho), u lympho ác tính.

Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.

Lao màng não (có hóa trị liệu kháng lao phù hợp), cấy ghép..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống, có thể dùng một lần hoặc chia ra (ngoại trừ phác đồ cách ngày uống vào lúc 8 giờ sáng).

Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân.

Điều chỉnh liều cho đến khi đáp ứng lâm sàng: từ 3 đến 7 ngày trong trường hợp bệnh thấp khớp (ngoài trừ viêm khớp cấp tính), dị ứng da hoặc đường hô hấp và bệnh về mắt. Nếu không đáp ứng lâm sàng sau 7 ngày điều trị, cần đánh giá lại để xác định chẩn đoán ban đầu. Ngay khi đáp ứng lâm sàng, nên chấm dứt điều trị nếu là bệnh cấp tính (như hen phế quản theo mùa, viêm da tróc vảy, viêm mắt cấp tính) hoặc giảm liều từ từ và duy trì ở các bệnh mạn tính (như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản, viêm da dị ứng). Đặc biệt viêm khớp dạng thấp, không giảm quá 2mg trong vòng 7-10 ngày, liều duy trì ở mức thấp nhất có thể.

Người lớn tuổi: Khi điều trị lâu dài, lưu ý những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, nhiễm trùng và mỏng da.

Trẻ em: Liều dùng phải dựa vào mức độ của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là dựa vào tuổi, cân nặng hoặc diện tích bề mặt da. Nếu có thể, điều trị với liều đon dùng cách ngày.

Liều dùng:

Liều khởi đầu dùng hàng ngày như sau:

Viêm khớp dạng thấp: 4-8mg (1/2-1 viên).

Viêm da toàn thân: 48mg (6 viên).

Lupus ban đỏ hệ thống: 20-100mg (2,5-12,5viên)

Sốt thấp khớp cấp tính: 48mg (6 viên) cho đến khi xét nghiệm ESR (tốc độ máu lắng) trở về bình thường trong một tuần.

Bệnh dị ứng, bệnh vê mắt: 12-40mg (1,5-5viên).

Hen phế quản: Có thể đến 64mg (8 viên) dùng 1 liều duy nhất hoặc dùng cách ngày với liều tối đa là 100mg (12,5 viên).

Rối loạn hệ máu và bạch cầu, u lympho ác tính: 16-100mg (2-12,5viên).

Viêm loét đại tràng: 16-60mg (2-7,5viên).

Bệnh Crohn: cấp tính có thể dùng đến 48mg (6 viên).

Ghép tạng: Có thể đến liều 3,6mg/kg/ngày.

Sarcoid phổi: 32-48mg (4-6viên) dùng cách ngày.

Viêm động mạch do tể bào khổng lồ/ đau cơ dạng thấp: 64mg (8 viên).

Pemphigus vulgaris: 80-360mg (10-45viên).

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với methylprednisolon hoặc thành phần nào của thuốc.

Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.

Đang dùng vaccin virus sống..

4.4 Thận trọng:

Thuốc có chứa lactose, cần thận trọng ở những bệnh nhân không dung nạp được galactose, thiếu hụt enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Corticosteroid làm tăng độ nhạy cảm với nhiễm khuẩn, che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn và các nhiễm khuẩn mới có thể xảy ra, làm nặng thêm tình trạng nhiễm nấm, virus, vi khuẩn.

Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch dễ bị nhiễm khuẩn hơn những người khác. Những người chưa có miễn dịch, đang dùng corticosteroid khi mắc thủy đậu hoặc sởi thì có thể bị nặng hơn và thậm chí tử vong.

Corticosteroid nên thận trọng ở người đã bị nhiễm hoặc nghi ngờ bị nhiễm kí sinh trùng Strongyloides (threadworm) vì làm tình trạng nặng thêm, thường kèm theo viêm ruột nặng và nguy cơ tử vong do nhiễm trùng huyết Gram âm.

Chống chỉ định sử dụng vắc xin sống hoặc vắc xin sống đã làm suy yếu cho bệnh nhân đang dùng corticosteroid ở liều ức chế miễn dịch. Phản ứng kháng thể của những vắc xin này có thể bị giảm.

Theo dõi chặt những bệnh nhân mắc lao tiềm tàng. Dùng hạn chế trong lao thể hoạt động. Nếu dùng corticosteroid kéo dài, phối hợp với các thuốc chống lao.

Bổ sung corticosteroid được cho là có lợi cho bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn và bị thiểu năng thượng thận, sử dụng liều thấp trong khoảng thời gian dài (5-11 ngày) có thể làm giảm tử vong, đặc biệt ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn phải dùng thuốc co mạch.

Dị ứng da và phản ứng phản vệ xảy ra ở bệnh nhân dùng corticosteroid, nên có biện pháp phòng ngừa thích hợp trước khi cho điều trị, đặc biệt những bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc.

Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress, cần đánh giá tình trạng lâm sàng của bệnh khi giảm liều và ngừng thuốc.

Có thể ngừng corticosteroid nếu thời gian điều trị không quá 3 tuần và bệnh không có khuynh hướng tái phát.

Giảm liều corticosteroid toàn thân từ từ ngay cả khi đợt điều trị kéo dài 3 tuần hoặc ít hơn những bệnh nhân sau:

Điều trị nhiều đợt với corticosteroid toàn thân, đặc biệt là thời gian trên 3 tuần.

Khi có đợt điều trị ngắn trong vòng 1 năm sau khi kết thúc một đợt điều trị dài (hàng tháng hoặc hàng năm).

Người suy tuyến thượng thận (có thể dẫn đến tử vong nếu ngừng corticosteroid đột ngột).

Dùng liều corticosteroid lớn hơn 32mg methylprednisolon.

Bệnh nhân sử dụng liều lặp lại vào buổi tối.

Các triệu chứng khi ngừng đột ngột corticosteroid như: chán ăn, buồn nôn, nôn ói, hôn mê, đau đầu, sốt, đau khớp, bong da, đau cơ, sụt cân và/hoặc hạ huyết áp.

Không dùng glucocorticoid cho bệnh nhân bị bệnh Cushing vì có thể gây ra hoặc làm nặng thêm hội chứng Cushing.

Thận trọng ở bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp.

Các corticosteroid làm tăng đường huyết, chú ý và theo dõi chặt chẽ khi sử dụng corticosteroid toàn thân cho bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường.

Rối loạn tâm thần xảy ra trong thời gian điều trị bang corticosteroid, lưu ý bệnh nhân bị trầm cảm hay có ý định tự sát.

Thận trọng khi sử dụng corticosteroid toàn thân cho bệnh nhân đang mắc bệnh động kinh và nhược cơ nặng, tăng nhãn áp và nhiễm herpes simplex vì có khả năng gây thủng giác mạc, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, có thể kèm hủy hoại thần kinh giác mạc.

Dùng liều cao và kéo dài corticosteroid có thể gây rối loạn lipid máu và tăng huyết áp, làm nặng thêm ở bệnh nhân có bệnh tim mạch, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim. Vì vậy, cần sử dụng corticosteroid thận trọng ở những bệnh nhân này. Dùng liều thấp và cách ngày có thể làm giảm tỷ lệ biến chứng trong liệu pháp corticosteroid.

Thận trọng ở những bệnh nhân dùng digoxin vì steroid gây rối loạn điện giải, mất kali; bệnh nhân tăng huyết áp, có huynh hướng thuyên tắc tĩnh mạch, bệnh nhân bị huyết khối, rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ, loãng xương (đặc biệt là ở phụ nữ tiền mãn kinh).

Sử dụng corticosteroid liều cao có thể gây viêm tụy cấp.

Thận trọng khi sử dụng corticosteroid toàn thân cho những bệnh nhân sau: Viêm loét dạ dày, mới nối ruột, áp xe hoặc các nhiễm trùng sinh mủ khác, viêm đại tràng, viêm túi thừa, bệnh suy gan hoặc xơ gan.

Liệu pháp glucocorticoid có thể che lấp bệnh viêm phúc mạc hoặc các dấu hiệu, triệu chứng liên quan đến các bệnh đường tiêu hóa như thủng, tắc hoặc viêm tụy.

Khi sử dụng corticosteroid, bao gồm cả methylprednisolon làm tăng nguy cơ mắc suy thận. Do đó, cần theo dõi huyết áp và chức năng thận thường xuyên, kiểm soát huyết áp.

Corticosteroid toàn thân không được chỉ định để điều trị vết thương do chấn thương não vì có nguy cơ tử vong.

Điều trị đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4, bao gồm các sản phẩm chứa cobicistat, có khả năng làm tăng tác dụng không mong muốn. Chỉ kết hợp khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Cần thận trọng khi sử dụng aspirin và các thuốc kháng viêm NSAID đồng thời với corticosteroid.

Bệnh u tế bào ưa crôm có thể gây tử vong khi sử dụng các corticosteroid theo đường toàn thân, chỉ sử dụng corticosteroid khi đánh giá nguy cơ/ lợi ích phù hợp.

Sử dụng cho trẻ em: corticosteroid gây chậm phát triển ở trẻ em và thanh thiếu niên. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể, điều trị với 1 liều duy nhất và dùng cách ngày.

Trẻ sơ sinh và trẻ em khi dùng corticosteroid lâu dài có thể tăng nguy cơ bị tăng áp lực nội sọ.

Liều cao corticosteroid có thể gây viêm tụy ở trẻ em.

Sử dụng ở người lớn tuổi: Các tác dụng không mong muốn thường gặp như loãng xương, tăng huyết áp, tăng kali máu, đái tháo đường, dễ bị nhiễm trùng và mỏng da. cần giám sát chặt chẽ để tránh các tác dụng không mong muốn đe dọa đến tính mạng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây tác dụng không mong muổn trên hệ thần kinh trung ương (xem phần Tác dụng không mong muốn), cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A / C (dạng hỗn dịch muối acetate)

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Dùng kéo dài methylprednisolon toàn thân cho người mẹ mang thai có thể làm tăng nguy cơ chậm phát triển thai trong tử cung, suy thượng thận trẻ sơ sinh, đục thủy tinh thể và trẻ sơ sinh nhẹ cân.

Vì chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên khả năng sinh sản khi sử dụng methylprednisolon, chỉ sử dụng thuốc này trong khi mang thai nếu lợi ích cho bà mẹ, phôi thai, thai nhi và trẻ nhỏ vượt trội so với nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc vào được sữa mẹ nên dùng thuốc rất cẩn thận. Trẻ sơ sinh từ người mẹ sử dụng liều cao hơn 40mg/ngày có thể bị suy thượng thận. Đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ đối với người mẹ và trẻ sơ sinh khi dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

ADR thường xảy ra nhiều nhất khi dùng methylprednisolone liều cao và dài ngày.

Methylpredniso-lone ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa, gồm ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nhiều ADR có liên quan đến tác dụng này của glucocorticoid.

Thường gặp, ADR > 1/100

Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.

Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.

Da: Rậm lông.

Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.

Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.

Mắt: Đục thủy tinh thể, glôcôm.

Hô hấp: Chảy máu cam.

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.

Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.

Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.

Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.

Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.

Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.

Khác: Phản ứng quá mẫn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Trong những chỉ định cấp, nên sử dụng methylprednisolon với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng.

Sau điều trị dài ngày với methylprednisolon, nếu ức chế trục đồi – tuyến yên – thượng thận có khả năng xảy ra, điều cấp bách là phải giảm liều methylprednisolon từng bước một, thay vì ngừng đột ngột. Dùng một liều duy nhất trong ngày gây ít ADR hơn những liều chia nhỏ, và liệu pháp cách ngày là biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và những ADR khác. Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất cứ hai ngày một lần, vào buổi sáng. Theo dõi và đánh giá định kỳ những thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, những tác dụng trên mắt và huyết áp.

Dự phòng loét dạ dày và tá tràng bằng các thuốc kháng thụ thể H2– histamin khi dùng liều cao methylprednisolon toàn thân.

Tất cả người bệnh điều trị dài hạn với methylprednisolon cần dùng bổ sung calci để dự phòng loãng xương.

Những người có khả năng bị ức chế miễn dịch do methylprednisolon cần được cảnh báo về khả năng dễ bị nhiễm khuấn.

Những người bệnh sắp được phẫu thuật có thể phải dùng bổ sung methylprednisolon vì đáp ứng bình thường với stress đã bị giảm sút do ức chế trục đồi – tuyến yên – thượng thận.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, và chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.

Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của methylprednisolon.

Các chất ức chế CYP3A4; Kháng sinh nhóm macrolid (troleandomycin), thuốc chẹn kênh calci (mibefradil), thuốc kháng thụ thể histamin H2 (cimetidin), isoniazid: làm giảm độ thanh thải của gan và tăng nồng độ của methylprednisolon trong huyết tương. Nên điều chỉnh liều methylprednisolon để tránh bị ngộ độc steroid. Ngoài ra, methylprednisolon còn làm tăng tốc độ acetyl hóa và độ thanh thải của isoniazid.

Khi dùng đồng thời cyclosporin với methylprednisolon thì xuất hiện sự ức chế chuyển hóa lẫn nhau; vì vậy, các phản ứng có hại của một trong hai thuốc sẽ dễ xảy ra hơn.

Các chất ức chế protease như indinavir và ritonavir có thể tăng nồng độ corticosteroid trong huyết tương.

Corticosteroid có thể làm tăng sự chuyển hóa của các thuốc ức chế HIV-protease dẫn tới tăng nồng độ trong huyết tương.

Tỉ lệ chảy máu và loét dạ dày có thể tăng khi dùng methylprednisolon cùng với các thuốc NSAID.

Methylprednisolon làm tăng độ thanh thải của aspirin liều cao, dẫn đến giảm nồng độ salisylat huyết thanh. Ngừng điều trị bằng methylprednisolon có thể làm tăng nồng độ salicylat huyết thanh, dẫn đến nguy cơ ngộ độc salicylat.

Thuốc chẹn thần kinh cơ: Đã có báo cáo về tính đối kháng tác dụng ức chế thần kinh cơ của pancuronium và vecuronium trên bệnh nhân dùng corticosteroid. Tương tác này có thể xảy ra với tất cả các chất chẹn thần kinh cơ có tính cạnh tranh.

Steroid có thể làm giảm tác dụng của thuốc ức chế enzym cholinesterase dùng trong điều trị nhuợc cơ.

Vì corticosteroid làm tăng đường huyết, cần điều chỉnh liều thuốc chống tiểu đường.

Tác dụng của thuốc chống đông coumarin có thể tăng khi dùng đồng thời với corticosteroid. Do đó nên theo dõi chặt chẽ chỉ số INR và thời gian đông máu để tránh chảy máu tự phát.

Corticosteroid dùng đồng thời với các loại thuốc làm giảm kali (như thuốc lợi tiểu), cần theo dõi chặt chẽ sự xuât hiện của chứng hạ kali huyêt. Nguy cơ hạ kali huyết cũng tăng khi sử dụng đồng thời corticosteroid với amphotericin B, các xanthen hoặc các thuốc chủ vận beta2.

Ức chế thượng thận gây ra do aminoglutethimid có thể làm trầm trọng thêm những thay đổi về nội tiết phát sinh từ liệu pháp glucocorticoid kéo dài..

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Biểu hiện hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân) và loãng xương (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng glucocorticoid dài hạn. Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra.

Xử trí: Cân nhắc tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc sử dụng glucocorticoid.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc:

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc glucocorticoid tổng hợp.

Mã ATC: D07AA01

Methylprednisolon là một glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất 6-alpha-methyl của prednisolon. Thuốc chủ yếu được dùng để chống viêm, hoặc ức chế miễn dịch. Thuốc thường được dùng dưới dạng este hóa hoặc không este hóa để điều trị những bệnh mà corticosteroid có chỉ định.

Do methyl hóa prednisolon, thuốc methylprednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (chuyển hóa muối rất ít), không phù hợp để điều trị đơn độc suy tuyến thượng thận.

Methylprednisolon có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống tế bào tăng sinh. Tác dụng chống viêm là do methylprednisolon làm giảm sản xuất, giải phóng và hoạt tính của các chất trung gian chống viêm (như histamin, prostaglandin, leucotrien…), do đó làm giảm các biểu hiện ban đầu của quá trình viêm.

Methylprednisolon ức chế các bạch cầu đến bám dính vào các thành mạch bị tổn thương và di trú ở các vùng bị tổn thương, làm giảm tính thấm ở vùng đó, như vậy làm các tế bào bạch cầu đến ít vùng bị tổn thương. Tác dụng này làm giảm thoát mạch, sưng, phù, đau.

Đặc tính ức chế miễn dịch làm giảm đáp ứng đối với các phản ứng chậm và tức thì (typ III và typ IV). Điều này là do ức chế tác dụng độc của phức hợp kháng nguyên – kháng thể gây viêm mạch dị ứng ở da. Bằng ức chế tác dụng của lymphokin, tế bào đích và đại thực bào, corticosteroid đã làm giảm các phản ứng viêm da tiếp xúc do dị ứng. Ngoài ra, corticosteroid còn ngăn cản các lympho bào T và các đại thực bào nhạy cảm tới các tế bào đích.

Cơ chế tác dụng:

Tác dụng chống viêm:

Corticosteroid (còn gọi là corticoid) tác dụng trên nhiều giai đoạn khác nhau của quá trình viêm, không phụ thuộc vào nguyên nhân gây viêm.

Cơ chế chống viêm của các corticoid tổng hợp: ức chế tạo acid arachidonic, từ đó giảm tổng hợp và giải phóng các chất gây viêm như prostaglandin, leucotrien…; ức chế sản xuất các chất trung gian của quá trình viêm, ức chế sự giãn mạch và tăng tính thấm mao mạch ở tại vùng tổn thương; ức chế sự di chuyển bạch cầu, làm giảm hoạt động thực bào của đại thực bào, của bạch cầu đa nhân, giảm sản xuất các cytokin; ổn định màng tiêu thể của bạch cầu đa nhân và đại thực bào, do đó ức chế giải phóng các enzym tiêu protein, các ion superoxyd (các gốc tự do), làm giảm hoạt tính của các yếu tố hoá hướng động, các chất hoạt hoá của plasminogen, collagenase, elastase…

Tác dụng ức chế miễn dịch:

Glucocorticoid tác dụng chủ yếu trên miễn dịch tế bào thông qua cơ chế ức chế tăng sinh các tế bào lympho T, giảm hoạt tính gây độc tế bào của các lympho T và các tế bào diệt tự nhiên (NK) là các tế bào đóng vai trò quan trọng trong quá trình miễn dịch.

Thuốc còn ức chế sản xuất TNF, interferon, làm suy giảm hoạt tính diệt khuẩn, gây độc tế bào và nhận dạng kháng nguyên của đại thực bào.

Tác dụng ức chế miễn dịch thể hiện khi dùng liều cao tương đương 1-2 mg prednisolon/kg cân nặng/ngày.

Tác dụng chống dị ứng: corticosteroid có tác dụng chống dị ứng mạnh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sinh khả dụng xấp xỉ 80%. Tác dụng tối đa 1 – 2 giờ sau khi uống thuốc. Thời gian tác dụng phụ thuộc đường dùng, 30 – 36 giờ sau khi uống. Thể tích phân bố: 0,7 – 1,5 L / kg. Methylprednisolon được chuyển hóa trong gan, giống như chuyển hóa của hydrocortison và các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải xấp xỉ 3 giờ, giảm đối với người béo phì.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ:

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM