Methyl salicylate + L-Menthol + DL-Camphor + Thymol + Tocopherol

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Methyl salicylate + L-Menthol + DL-Camphor + Thymol + Tocopherol

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS). Dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC.

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M02AX.

Brand name: Salonpas.

Generic : Methyl salicylate + L-Menthol + DL-Camphor + Thymol + Tocopherol

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gel 0,5%, 5%, 6%, 12%, 17%, 26%.

Thuốc dán 15%, 21%, 40%, 50%.

Thuốc xức 1%, 2%.

Thuốc tham khảo:

Cao dán SALONPAS
Mỗi miếng cao dán có chứa:
Methyl salicylate …………………………. 6.29%
L-Menthol …………………………. 5.71%
DL-Camphor …………………………. 1.24%
Thymol …………………………. 0,6%
Tocopherol …………………………. 2%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dùng giảm đau, kháng viêm, giảm đau trong các cơn đau liên quan đến: Đau vai, đau lưng, đau cơ, mỏi cơ, đau khớp, bầm tím, bong gân, căng cơ, đau đầu, đau răng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng ngoài.

Liều dùng:

Dạng cao dán:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Rửa sạch, lau khô vùng da bị đau, gỡ cao dán ra khỏi tấm phim và dán vào vùng bị đau, không sử dụng quá 4 miếng trong một ngày. Chỉ dán một miếng một lần cho mỗi vùng da bị đau. Không sử dụng quá 2 miếng một ngày cho mỗi vùng da bị đau. Gỡ bỏ miếng dán sau 12h. Không sử dụng miếng dán quá 5 ngày liên tục trên một vùng da bị đau.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Phải hỏi ý kiến Bác sĩ trước khi sử dụng.

Dạng dầu xoa, gel dùng ngoài:

Xoa lên vùng bị sưng đau một lớp mỏng, xoa đều.

4.3. Chống chỉ định:

Không sử dụng trên vùng da tổn thương, vết thương hở, mắt, vùng da quanh mắt, niêm mạc và người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Chỉ sử dụng ngoài da

Không sử dụng vào mục đích khác ngoài hướng dẫn.

Tránh tiếp xúc với mắt, niêm mạc hoặc vùng da bị nổi mụn.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: hỏi ý kiến Bác sĩ trước khi sử dụng.

Đang sử dụng các thuốc nhóm NSAIDs (aspirin, ibuprofen, naproxen…): hỏi ý kiến Bác sĩ trước khi sử dụng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Nếu nuốt phải, đến ngay Bác sĩ hoặc trạm y tế gần nhất.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến Bác sĩ nếu: Tình trạng xấu đi; Triệu chứng kéo dài trên 5 ngày; Triệu chứng hết và tái phát vài ngày sau đó; Da bị nổi mụn, ngứa hay kích ứng quá mức; Dị ứng với thuốc dán dùng ngoài.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu sử dụng ở phụ nữ có thai. Cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu sử dụng ở phụ nữ có thai. Cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nổi mụn nước, ngứa hay kích ứng nhẹ có thể xảy ra tại nơi dán.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Với một lượng rất nhỏ được hấp thu vào cơ thể sẽ không làm tăng tương tác với các thuốc khác. Với bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông dạng uống (warfarin) việc sử dụng quá mức sẽ làm tăn gnguy cơ chảy máu. có tương tác hỗ trợ với các thuốc giảm đau khác. Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi dùng quá liều có thể gây nóng rát và kích ứng vùng da thoa thuốc. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhiều tác động kich thích dây chuyền được chỉ định rõ trong tác dụng giảm đau. Thuốc kháng viêm dạng Non steroid (NSAIDs)

Cơ chế tác dụng:

Ức chế sinh tổng hợp PG do ức chế cyclo-oxygenase (COX) làm giảm tổng hợp PG. Tuy nhiên, Aspirin ức chế cả COX-1 và COX-2 do đó ngoài tác dụng chống viêm, nó cũng có đầy đủ các tác dụng phụ do ức chế PG.

Thuốc còn làm bền vững màng lysosom do đó hạn chế giải phóng các enzym của lysosom trong quá trình thực bào, nên có tác dụng chống viêm.

Ngoài ra thuốc còn ức chế các chất trung gian hóa học của quá trình viêm như các kinin huyết tương, ức chế cơ chất của enzym, ức chế sự di chuyển của bạch cầu, ức chế phản ứng kháng nguyên – kháng thể.

Riêng nhóm salicylat còn làm tăng giải phóng steroid nên làm tăng tác dụng chống viêm.

Thuốc làm ức chế tổng hợp PG F2α nên giảm tính cảm thụ của các ngọn dây cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, histamin, serotonin.

Thuốc tác dụng trực tiếp lên cơ chế gây sốt: Khi vi khuẩn, nấm, độc tố…(gọi chung là chất gây sốt – pyrogen ngoại lai) xâm nhập vào cơ thể sẽ kích thích bạch cầu sản xuất các chất gây sốt nội tại. Chất này hoạt hóa men cylo-oxygenase (COX), làm tổng hợp PG (nhất là PG E1 và E2) từ acid arachidonic của vùng dưới đồi. PG sẽ gây sốt do làm tăng quá trình tạo nhiệt (rung cơ, tăng hô hấp, tăng chuyển hóa) và giảm quá trình thải nhiệt (co mạch da…). Thuốc hạ sốt do ức chế COX làm giảm tổng hợp PG do đó làm giảm quá trình gây sốt nên có tác dụng hạ sốt. Thuốc không tác động lên nguyên nhân gây sốt nên chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu qua da một phần.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Raw Rubber, Polyisobutylene, Hydrogenates rosin glycerol ester, maleated rosin glycerin ester, Polybutene, Zinc oxyde, Hydrated sililicon dioxide, Titanium Oxide, Starch gratted acrydate 1000, Dibutythydroxytoluen, Perfume

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.