Leflunomide – Arastad

Thuốc Arastad là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Arastad (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Leflunomide

Phân loại: Thuốc ức chế miễn dịch. DMARDs

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L04AA13.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Arastad

Hãng sản xuất : Công ty TNHH LD Stellapharm/ Công ty TNHH LD Stada

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim: 20 mg.

Thuốc tham khảo:

ARASTAD 20 (STELLA)
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Leflunomide …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

ARASTAD 20 (STADA)
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Leflunomide …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Arastad 20 được sử dụng như thuốc chống thấp khớp có cải thiện bệnh trạng trong điều trị viêm khớp dạng thấp tiến triển ở người lớn. Thuốc cũng được dùng trong điều trị viêm khớp vảy nến tiến triển.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Arastad 20 được dùng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.

Vì thời gian bán thải của chất chuyển hóa có hoạt tính chính dài, do đó cần dùng liều tấn công leflunomide để nhanh chóng đạt được nồng độ ổn định. Nên điều trị khởi đầu với liều tấn công 100 mg/lần/ngày trong 3 ngày. Tuy nhiên, trong thực tế, có thể bỏ qua liều tấn công ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn, đặc biệt tác dụng không mong muốn trên máu hoặc gan.

Liều dùng:

Liều duy trì:

Viêm khớp dạng thấp: 10-20 mg/lần/ngày.

Viêm khớp vảy nến: 20 mg/lần/ngày.

Điều chỉnh liều có thể cần thiết ở những bệnh nhân gia tăng trị số enzym gan bất thường. Hiệu quả điều trị thường xuất hiện sau 4 đến 6 tuần điều trị và có thể cải thiện hơn nữa sau 6 tháng điều trị.

Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân có trị số enzym gan cao trung bình (được định nghĩa là mức transaminase cao hơn giới hạn bình thường trên 2 đến 3 lần) khi điều trị bằng leflunomide phải giảm liều xuống 10 mg/ngày; nếu cần, nên kiểm soát trị số enzym gan định kỳ cách tuần. Nếu enzym gan vẫn còn ở ngưỡng cao trung bình hoặc nghiêm trọng nên ngưng dùng leflunomide và tiến hành loại trừ thuốc.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của leflunomide ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân trên 65 tuổi.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân suy gan.

Phụ nữ đang có thai hoặc có khả năng mang thai.

Bệnh nhân quá mẫn với leflunomide hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Khả năng ức chế miễn dịch/ức chế tủy xương: Leflunomide không khuyến cáo dùng cho những bệnh nhân suy giảm miễn dịch nghiêm trọng, loạn sản tủy xương, hay nhiễm trùng nặng không kiểm soát. Bệnh thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu đã được báo cáo thường xuyên nhất ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với methotrexat hoặc với những tác nhân ức chế miễn dịch khác, hoặc những người gần đây mới ngừng các liệu pháp này; trong vài trường hợp, bệnh nhân có tiền sử bất thường huyết học nghiêm trọng. Bệnh nhân đang dùng leflunomide nên kiểm soát tổng số tiểu cầu, bạch cầu và hemoglobin hoặc hematocrit mức cơ sở và hàng tháng trong vòng 6 tháng từ lúc bắt đầu điều trị và mỗi 6 đến 8 tuần sau đó. Nếu sử dụng đồng thời methotrexat và/hoặc các tác nhân có khả năng gây ức chế miễn dịch, nên kiểm soát thường xuyên mỗi tháng. Nếu có bằng chứng về sự ức chế tủy xương xảy ra ở những bệnh nhân đang dùng leflunomide, nên ngừng điều trị leflunomide và dùng cholestyramin hoặc than hoạt tính để làm giảm nồng độ các chất chuyển hóa có hoạt tính của leflunomide trong huyết tương.

Nhiễm độc gan: Rất hiếm các trường hợp gây tổn thương gan nặng, bao gồm vài trường hợp tử vong trong khi điều trị với leflunomide. Phần lớn các trường hợp tổn thương gan nặng xảy ra trong 6 tháng điều trị và có sự kết hợp nhiều yếu tố nguy cơ gây độc gan.

Bệnh gan có từ trước: Với nguy cơ nhiễm độc gan tăng và vai trò của gan trong sự hoạt hóa, thải trừ và tái hấp thu thuốc, leflunomide không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân suy gan nặng hoặc có bằng chứng nhiễm virus viêm gan B hoặc C.

Phản ứng da: Đã có báo cáo về một vài trường hợp xảy ra hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì độc hại ở những bệnh nhân dùng leflunomide. Nếu bệnh nhân đang dùng leflunomide có các tình trạng trên, nên ngừng điều trị và tiến hành loại trừ thuốc.

Bệnh ác tính: Nguy cơ bệnh ác tính, đặc biệt là những rối loạn tăng sinh tế bào lympho và tăng lên khi dùng một số thuốc ức chế miễn dịch.

Phơi nhiễm leflunomide kéo dài sau khi ngừng trị liệu: Sau khi ngừng điều trị leflunomide, có thể mất đến 2 năm để nồng độ huyết tương chất chuyển hóa có hoạt tính của leflunomide (A77 1726) giảm xuống dưới mức nồng độ phát hiện (< 0,02 mcg/mL) nên khả năng gây tác dụng không mong muốn hay tương tác thuốc vẫn có thể tiếp tục xảy ra mặc dù bệnh nhân đã ngưng dùng leflunomide. Khi được chỉ định hay muốn loại trừ nhanh A77 1726, kể cả sau khi ngừng trị liệu leflunomide ở phụ nữ có khả năng mang thai hoặc ở bệnh nhân có khả năng gặp tác dụng không mong muốn nghiêm trọng liên quan đến thuốc (như kết quả kiểm tra chức năng gan enzym gan vẫn tăng, phản ứng ngoài da hoặc nhạy cảm nghiêm trọng, ức chế tủy xương, thiếu máu bất sản) nhà sản xuất khuyến cáo nên tiến hành quy trình loại trừ thuốc. Quy trình loại trừ thuốc cũng có thể thích hợp với những bệnh nhân ngưng điều trị với leflunomide và sẽ điều trị tiếp với những thuốc đã biết có nguy cơ gây ức chế huyết học.

Bệnh phổi mô kẽ là một sự rối loạn có khả năng gây tử vong, có thể xuất hiện cấp tính bất kỳ lúc nào trong suốt thời gian điều trị bằng leflunomide.

Leflunomide nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân suy thận vì thuốc chưa được đánh giá lâm sàng đầy đủ trên dân số này và thận đóng vai trò quan trọng trong việc đào thải thuốc.

Arastad 20 có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Trong trường hợp gặp tác dụng không mong muốn như chóng mặt, khả năng tập trung và phản xạ của bệnh nhân có thể bị giảm. Trong những trường hợp này bệnh nhân nên hạn chế lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: X

US FDA pregnancy category: X

Thời kỳ mang thai:

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát từ việc sử dụng leflunomide cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, qua những nghiên cứu trên động vật cho thấy leflunomide có thể làm tăng nguy cơ gây chết thai hoặc quái thai khi dùng cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ có khả năng mang thai không được bắt đầu điều trị bằng leflunomide cho tới khi chắc chắn không có thai và phải sử dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy. Trước khi điều trị bằng leflunomide, bệnh nhân phải được tư vấn đầy đủ về khả năng gây rủi ro nghiêm trọng cho thai nhi. Cần tránh có thai trong suốt thời gian dùng leflunomide hoặc trước khi hoàn tất quy trình loại trừ leflunomide sau điều trị.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết leflunomide có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên cần quyết định có tiếp tục cho bú hay bắt đầu điều trị với leflunomide sau khi cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn phổ biến khi điều trị bằng leflunomide là cao huyết áp, rối loạn tiêu hóa (đặc biệt là tiêu chảy), sụt cân, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, loét miệng, giảm bạch cầu, suy nhược, dị cảm, rối loạn khớp và viêm màng hoạt dịch, nhiễm trùng đường hô hấp trên, rụng tóc, chàm và khô da. Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn và một vài trường hợp hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc hoặc viêm mạch cũng đã được báo cáo.

Gây độc gan đã xảy ra, thường nhẹ và có thể hồi phục nhưng cũng có vài trường hợp nghiêm trọng, có khi gây tử vong, bệnh gan, bao gồm hoại tử gan cấp tính cũng đã được báo cáo, đặc biệt trong 6 tháng đầu điều trị. Những tác dụng không mong muốn khác như bồn chồn, bệnh thần kinh ngoại biên, hạ kali máu và tăng lipid máu nhẹ. Một số hiếm trường hợp bị thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu; những tác dụng không mong muốn này phổ biến hơn khi dùng leflunomide với các thuốc gây ức chế tủy khác. Có vài báo cáo bị viêm tụy, bệnh phổi mô kẽ và nhiễm trùng nặng, bao gồm nhiễm trùng huyết gây tử vong. Suy thận cũng đã được báo cáo.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng thuốc và điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ.

Làm các xét nghiệm đánh giá chức năng, xác định nguyên nhân có phải do thuốc không.

Nếu do thuốc thì tiến hành biện pháp tăng đào thải (xem mục Quá liều và xử trí).

Giảm liều nếu bệnh nhân dung nạp kém.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc ảnh hưởng đến enzym gan microsom: A77 1726 ức chế cytochrom P-450 (CYP) isoenzym 2C9, leflunomide có thể làm thay đổi dược động học của các thuốc được chuyển hóa bởi isoenzym này, gồm các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).

Các thuốc độc gan: Sử dụng đồng thời leflunomide với các thuốc độc gan sẽ dẫn đến sự gia tăng tác dụng không mong muốn trên gan. Nồng độ enzym gan trong huyết thanh tăng thường gặp ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời leflunomide với methotrexat.

Thuốc chống đông: Tăng tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) hiếm gặp ở những bệnh nhân sử dụng leflunomide đồng thời với warfarin.

Cholestyramin và than hoạt tính: Sử dụng cholestyramin hoặc than hoạt tính ở những bệnh nhân được điều trị bằng leflunomide làm giảm nồng độ trong huyết tương và nhanh chóng thải trừ A77 1726.

Methotrexat: Làm tăng nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường gặp ở những bệnh nhân dùng đồng thời leflunomide và methotrexat.

Thuốc kháng viêm không steroid: A77 1726 ức chế CYP2C9 và cũng ảnh hưởng đến khả năng gắn kết protein huyết tương của vài NSAID.

Rifampin: Làm tăng nồng độ A77 1726 trong huyết tương.

Vắc xin: Không nên dùng vắc xin virus sống cho bệnh nhân sử dụng leflunomide.

Các thuốc khác: Các nghiên cứu in vitro cho thấy A77 1726 làm tăng khả năng gắn kết protein huyết tương của tolbutamid từ 13-50%.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

Trong những nghiên cứu độc tính cấp ở chuột nhắt và chuột cống, liều tối thiểu gây độc của leflunomide đường uống là 200-500 mg/kg và 100 mg/kg (khoảng > 350 lần liều tối đa khuyến cáo dùng cho người).

Đã có báo cáo về ngộ độc mạn tính ở bệnh nhân dùng leflunomide liều hàng ngày gấp 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày và báo cáo về quá liều cấp tính ở người lớn và trẻ em. Không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo trong phần lớn những trường hợp quá liều. Những tác dụng không mong muốn phù hợp với dữ liệu về tính an toàn của leflunomide. Phản ứng không mong muốn thường xuyên nhất được nhận thấy là tiêu chảy, đau bụng, giảm bạch cầu, thiếu máu và các chỉ số xét nghiệm enzym gan cao.

Điều trị

Trong trường hợp dùng quá liều hay ngộ độc đáng kể, khuyến cáo dùng cholestyramin hoặc than hoạt tính để làm tăng tốc độ loại trừ leflunomide.

Những nghiên cứu trên 2 phương pháp: Thẩm tách máu và CAPD (thẩm phân phúc mạc ngoại trú mạn tính) cho thấy chất chuyển hóa chính của leflunomide là M1 không được thẩm tách.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế miễn dịch chọn lọc.

Mã ATC: L04AA13.

Leflunomide là một tác nhân ức chế miễn dịch thuộc nhóm isoxazol có tác dụng ức chế enzym dihydroorotat dehydrogenase (một loại enzym tham gia vào sự tổng hợp mới pyrimidin) và có tác động chống tăng sinh. Vài mô hình thử nghiệm in vivo và in vitro đã chứng minh tác dụng kháng viêm.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng chính xác của leflunomid trong viêm khớp dạng thấp còn chưa rõ nhưng tỏ ra chủ yếu là qua điều hòa các lympho tự miễn có vai trò trong bệnh sinh của viêm khớp dạng thấp. Leflunomid có tác dụng điều hòa miễn dịch qua việc ngăn sự lan tỏa của các lympho tự miễn được hoạt hóa do thuốc can thiệp vào chu kỳ tế bào. Ớ bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp dùng leflunomid, các lympho tự miễn dịch bị mất đi dần dần và quá trình tự miễn giảm. Các kết quả in vitro cho thấy leflunomid ức chế enzym dihydroorotat dehydrogenase của ty thể, ức chế tyrosin kinase ở các tế bào đang phân chia và có những tác dụng khác góp phần vào tác dụng điều hòa miễn dịch của thuốc.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống, leflunomide được chuyển hóa lần đầu ở gan và thành ruột thành A77 1726 (teriflunomid), chất chịu trách nhiệm cho phần lớn hoạt tính in vivo. Sinh khả dụng của leflunomide sau khi uống từ 82% đến 95%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính xuất hiện từ 1 đến 24 giờ sau khi uống. A77 1726 gắn kết với protein huyết tương hơn 99%, chủ yếu là albumin. Sau đó có sự chuyển hóa thêm nữa. Khoảng 43% liều dùng được thải trừ trong nước tiểu, phần lớn dưới dạng glucuronid và 48% được thải trừ trong phân qua đường mật.

A77 1726 có thời gian bán thải khoảng 2 tuần, chủ yếu là do được tái hấp thu qua chu kỳ gan ruột. Cholestyramin hoặc than hoạt tính có thể làm gián đoạn chu kỳ gan ruột và do đó có thể đẩy nhanh tốc độ đào thải thuốc.

Nghiên cứu trên động vật cho thấy leflunomide hay chất chuyển hóa của nó được phân bố vào trong sữa mẹ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản viên nén trong bao bì kín, ở nhiệt độ phòng (15 – 30 °C), tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM