Ketotifen – Zaditen

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ketotifen

Phân loại: Thuốc kháng Histamin H1. Thuốc nhỏ mắt.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R06AX17, S01GX08.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Zaditen

Hãng sản xuất : Novartis Pharma S.A.E.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc nhỏ mắt 0,25% – 0,25mg/ml

Viên nén 1mg

Thuốc tham khảo:

ZADITEN Tab.
Mỗi viên nén có chứa:
Ketotifen …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

ZADITEN
Mỗi ml dung dịch nhỏ mắt có chứa:
Ketotifen …………………………. 0,25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viên nén:

Điều trị triệu chứng các trường hợp dị ứng bao gồm:

Mày đay mạn tính vô căn

Viêm mũi dị ứng

Viêm kết mạc di ứng

Viêm da dị ứng

Thuốc nhỏ mắt:

Điều trị và phòng ngừa các dáu hiệu và triệu chứng của viêm kết mạc dị ứng theo mùa

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nén:

Uống vào bữa ăn sáng và bữa ăn tối.

Thuốc nhỏ mắt:

Zaditen: Dung dịch bào chế vẫn còn vô trùng cho đến khi phá niêm để mở. Để tránh nhiễm bẩn dung dịch, không để đầu nhỏ giọt chạm vào bất kỳ bề mặt nào. Đầu nhỏ giọt cũng không nên tiếp xúc trực tiếp với mắt vì điều này có thế gây ra chấn thương cho mắt. Nếu thuốc nhỏ mắt Zaditen được sử dụng đồng thời với các thuốc mất khác thì phải có khoảng thời gian tối thiểu là 5 phút khi sử dụng giữa hai loại thuốc.

Liều dùng:

Viên nén:

Uống 1 viên nén Zaditen (1mg), 2 lần/ngày (vào bữa ăn sáng và bữa ăn tối), ở những bệnh nhân dễ an thần, khuyến cáo tăng liều chậm trong tuần đầu điều trị, khởi đầu với 14 viên nén, 2 lần/ngày hoặc 1 viên chỉ vào buổi tối và tăng đến liều điều trị đầy đủ. Nếu cần thiết, liều dùng hàng ngày có thể tảng đến 4mg, tức là 2 viên nén Zaditen 2 lần/ngày. Ở liều cao hơn, có thể có tăng khởi phát hiệu lực.

Trẻ em trên 3 tuổi: 1 viên nén, 2 lần/ngày vào bữa ăn sáng và bữa ăn tối.

Trẻ em dưới 3 tuổi: Không dùng dạng viên nén, chỉ dùng dạng bào chế thích hợp (xirô, dung dịch uống) để đảm bảo liều dùng.

Sử dụng ở trẻ em: Các quan sát lâm sàng phản ánh các biểu hiện về dược động học và cho thấy là trẻ em có thể cần một liều cao hơn, tính bằng mg/kg thể trọng so với người lớn để đạt được kết quả tối ưu. Liều cao hơn này cũng dung nạp tốt như khi dùng liều thấp (xem phần Các đặc tính dược động học).

Sử dụng ở người cao tuổi: Kinh nghiệm với Zaditen cho thấy là không có đòi hỏi đặc biệt đối với bệnh nhân cao tuổi.

Sử dụng ở bệnh nhân suy gan, thận: Do còn thiếu những thông tin về chuyển hóa của ketotifen ở bệnh nhân suy gan hoặc thận, không có những khuyến cáo đặc biệt về liều dùng cho những bệnh nhân này.

Thuốc nhỏ mắt:

Sử dụng cho người lớn. Nhỏ 1 giọt x 2 lần/ngày vào túi cùng kết mạc.

Sử dụng cho trẻ em (từ 3 tuổi trở lên):

Nhỏ 1 giọt x 2 lần/ngày vào túi cùng kết mạc

Hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng cho bệnh nhi dưới 3 tuổi chưa được xác định

Người già: Không có sự điều chỉnh liều ở bệnh nhân trên 65 tuổi.

Suy thận: Không có sự điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Suy gan: Không có sự điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với ketotifen hoặc bất cứ thành phần nào của tá dược.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Bệnh động kinh hoặc có tiền sử co giật.

4.4 Thận trọng:

Đã có báo cáo về co giật xuất hiện trong thời gian điều trị Zaditen. Vì Zaditen có thể làm giảm ngưỡng xuất hiện co giật nên chống chỉ định trên những bệnh nhân có tiền sử động kinh (xem phần CHỐNG CHỈ ĐỊNH).

Không bao giờ được dừng đột ngột các thuốc điều trị triệu chứng hen và dự phòng hen đang sử dụng khi bắt đầu chuyển sang điều trị Zaditen kéo dài. Điều này đặc biệt lưu ý đối với corticoid đường toàn thân, vì nguy cơ gây suy tuyến thượng thận trên những bệnh nhân phụ thuộc steroid; khi đó, để phục hồi đáp ứng bình thường của tuyến yên – tuyến thượng thận với stress có khi phải mất 1 năm.

Trong những trường hợp hiếm gặp, đã ghi nhận giảm số lượng tiểu cầu có hồi phục ở những bệnh nhân đang dùng Zaditen đồng thời với các thuốc chống đái tháo đường dạng uống (biguanides). Vì vậy cần đếm số lượng tiểu cầu ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời với biguanides.

Viên nén có chứa lactose. Không khuyên dùng thuốc này cho những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase trầm trọng hoặc kém hấp thu glucose – galactose.

Thuốc nhỏ mắt:

Dung dịch nhỏ mất Zaditen® có dạng bào chế đa liều trong lọ 5 ml chứa benzalkonium clorid là chất bảo quản, chất này có thể ngắm vào kính sát tròng mềm ưa nước, do đó, không nhỏ thuốc nhỏ mắt Zaditen khi bệnh nhân đang mang kính sát tròng loại này. Phải tháo kính sát tròng mềm ưa nước trước khi dùng dung dịch nhỏ mắt Zaditen® và không mang lại ít nhất là 15 phút. Tất cả các thuốc nhỏ mắt được bảo quản với benzalkonium clorid có thể làm bạc màu kinh áp tròng mềm.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Trong vài ngày đầu điều trị bằng Zaditen, các phản ứng của bệnh nhân có thể bị suy giảm, vì vậy bệnh nhân cần cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Mặc dù ketotifen không có tác động trên thai kỳ, trên sự phát triển chu sinh và sau khi sinh ở động vật ở những mức liều được dung nạp ở động vật mẹ, độ an toàn khi có thai ở người chưa được xác định. Vì vậy không nên dùng Zaditen cho phụ nữ có thai ngoại trừ khi quá cần thiết và lợi ích vượt trội nguy cơ.

Phụ nữ có khả năng mang thai:

Chưa có dữ liệu nào làm cơ sở khuyến cáo đặc biệt trên đối tượng phụ nữ có khả năng mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Ketotifen được bài tiết trong sữa chuột. Chưa có dữ liệu trên người, có khả năng thuốc cũng được bài tiết qua sữa người, nên mẹ đang điều trị Zaditen không nên cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng bất lợi của thuốc, được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng được liệt kê theo phân loại hệ cơ quan MedDRA. Ở mỗi hệ cơ quan, các phản ứng bất lợi được sắp xếp dựa vào tần suất xuất hiện, phản ứng nào thường gặp nhất được xếp trước. Trong mỗi nhóm xếp theo tần suất, các phản ứng có hại được trình bày theo thứ tự nghiêm trọng giảm dần. Ngoài ra các phản ứng có hại được sắp xếp dưới đây sử dụng quy ước sau (CIOMS III): rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100, <1/10), ít gặp (>1/1.000, <1/100), hiếm gặp (>1/10.000, < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000).

Buồn ngủ, khô miệng và chóng mặt có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị nhưng thường tự mất đi khi dùng thuốc liên tục.

Xác triệu chứng kích thích hệ thần kinh trung ương như kích động, cáu kỉnh, mất ngủ và căng thẳng đã được ghi nhận, đặc biệt ở trẻ em.

Các phản ứng có hại từ những báo cáo tự nguyện và trong y văn (không rõ tần suất xuất hiện).

Các phản ứng có hại dưới đây được báo cáo trong thời gian hậu mãi của Zaditen/Zaditen SRO qua các báo cáo tự nguyện và trong y vàn. Do các phản ứng có hại được báo cáo tự nguyện từ quần thể không rõ số lượng, nên không ước tính được tần suất xuất hiện để xếp theo phân loại như trên. Các phản ứng có hại này được liệt kê theo hệ cơ quan trong MedDRA. Trong mỗi nhóm phân loại theo hệ cơ quan, các phản ứng có hại được xếp theo thứ tự nghiêm trọng giảm dần.

Rối loạn hệ thần kinh: Co giật, buồn ngủ, đau đầu

Rối loạn hệ tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, mày đay

Thuốc nhỏ mắt:

Phản ứng ngoại ý của thuốc từ kinh nghiệm hậu tiếp thị (không rõ tần suất)

Các phản ứng thuốc ngoại ý sau đây đã được bắt nguồn từ kinh nghiệm hậu tiếp thị với thuốc nhỏ mắt Zaditen. Bởi vì những phản ứng này được báo cáo tự nguyện từ một lượng dân số không chắc chắn về kích thước, không thé ước tính tần suất một cách đáng tin cậy do đó được phân loại như tần suất không được biết.,

Phản ứng thuốc ngoại ý ở mắt

Các trường hợp hậu tiếp thị đã được báo cáo có phản ứng dị ứng / quá mẫn tại chỗ, bao. gồm chủ yếu là viêm da tiếp xúc, sưng mắt, phù và ngứa mí mắt.

Phản ứng ngoại ý toàn thân của thuốc

Ngoài ra, phần ứng quá mẫn toàn thântrong kinh nghiệm hậu tiếp thị đã được báo cáo cũng bao gồm nhưng không chỉ giới hạn các biểu hiện như sưng / phù nề mặt ( Trong một số trường hợp liên quan đến viêm da tiếp xúc) và làm trầm trọng hơn tình trạng dị ứng có sẵn như hen suyễn và eczema.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc điều trị đái tháo đường đường uống

Đã có báo cáo (hiếm gặp) về sự giảm có hồi phục số lượng tiểu cầu trên bệnh nhân sử dụng Zaditen đồng thời với các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống (nhóm biguanid). Vì thế cần theo dõi số lượng tiểu cầu trên những bệnh nhân đang điều trị Zaditen đồng thời với thuốc nhóm biguanid (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG).

Các sản phẩm gây ức chế thần kinh trung ương

Zaditen có thể làm mạnh thêm tác dụng của thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, thuốc kháng histamine và rượu.

Thuốc nhỏ mắt:

Không có tương tác nào được báo cáo

4.9 Quá liều và xử trí:

Dấu hiệu và triệu chứng

Triệu chứng chính của quá liều cấp bao gồm: ngủ gà ngủ gật đến buồn ngủ dữ dội; lú lẫn và mất định hướng; nhịp tim nhanh và hạ huyết áp; đặc biệt ở trẻ em bị quá kích động hoặc co giật; hôn mê có thể hồi phục được.

Uống cả lọ 5ml ng đương là bằng 60% liều khuyến cáo hàng ngày cho một trẻ 3 tuổi. Kết quả lâm sàng cho thấy không có dầu hiệu hoặc triệu chứng nghiêm trọng sau khi uống đến 20mg Ketotifen.

Xử trí

Việc xử trí là điều trị triệu chứng. Trường hợp có kích thích hoặc co giật thì có thể sử dụng barbiturat tác dụng ngắn hoặc benzodiazepin. Khuyến cáo giám sát hoạt động của hệ tim mạch. Nếu vừa mới dùng thuốc này có thể xem xét súc dạ dày. Dùng than hoạt có thể hữu ích.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ketotifen là thuốc chống hen phế quản không phải do làm giãn phế quản mà do ức chế tác dụng của một số chất nội sinh là chất trung gian của quá trình viêm, và do đó có hoạt tính chống dị ứng.

Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy một số tính chất của ketotifen có liên quan đến hoạt tính chống hen của thuốc:

Ức chế giải phóng các chất trung gian gây dị ứng như histamine và leukotrien

Ngăn chặn sự tập trung của bạch cầu ưa acid gây ra bởi các cytokin được tái tổ hợp và do đó ngăn dòng bạch cầu ưa acid đi đến các vị trí viêm.

Ức chế sự đáp ứng quá mức ở đường thở gây ra bởi sự hoạt hóa của tiểu cầu do các yếu tố hoạt hóa tiểu cầu hoặc sự hoạt hóa yếu tố thần kinh sau khi sử dụng các thuốc có tác dụng giao cảm hoặc tiếp xúc với các chất gây dị ứng.

Ketotifen là một chất chống dị ứng mạnh có đặc tính chẹn histamine (H1) không cạnh tranh. Vì vậy nó còn có thể được dùng thay cho các chất đối kháng thụ thể histamine (H1) cổ điển.

Cơ chế tác dụng:

Ketotifen là một chất đối kháng thụ thể histamine H1. Ketotifen còn ức chế sự phóng thích các chất trung gian (ví dụ histamine, leukotriene, prostaglandin, PAF) từ tế bào trong loại I, hoặc phản ứng dị ứng tức thì (dưỡng bào, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu ưa kiềm và bạch cầu trung tính). Ketotifen còn làm giảm hóa ứng động, sự hoạt hóa và mất hạt của bạch cầu ưa eosin. Nồng độ AMP vòng tăng do ức chế phosphodiesterase có thể góp phần vào tác dụng ổn định tế bào của ketotifen. Tác dụng kháng histamine của dung dịch nhỏ mắt Ketotifen có khởi phát nhanh sau khi nhỏ vào mắt và kéo dài trong 8-12 giờ. Dung dịch nhỏ mắt Ketotifen làm giảm các triệu chứng của viêm kết mạc dị ứng như ngứa và xung huyết.

Thuốc ức chế sự phóng thích các chất trung gian hóa học gây dị ứng từ tế bào mast và các tế bào liên quan trong phản ứng dị ứng như histamin, leukotrien C4 và D4 (SRS – A) và ức chế thụ thể H, – histamin và ức chế men phosphodiesterase và kết quả làm tăng hàm lượng của cAMP trong các tế bào mast.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, sự hấp thu Zaditen hầu như hoàn toàn. Sinh khả dụng của thuốc chỉ khoảng 50% do chuyển hóa qua gan lần đầu khoảng 50%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 đến 4 giờ.

Phân bố: Gắn với protein 75%.

Biến đổi sinh học: Chất chuyển hóa chính là ketotifen N-glucuronide thực chất không có hoạt tính.

Thải trừ: Ketotifen được thải trừ qua 2 giai đoạn, với thời gian bán thải ngắn từ 3 đến 5 giờ và thời gian bán thải dài hơn đến 21 giờ. Khoảng 1% chất này được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 48 giờ và 60 – 70% dưới dạng các chất chuyển hóa.

Tác dụng của thức ăn: Sinh khả dụng của Zaditen không bị ảnh hưởng do dùng thức ăn. Do đó có thể uống thuốc trong hay không trong bữa ăn. Tuy nhiên đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương bằng phẳng hơn nếu uống trong bữa ăn.

Đối tượng đặc biệt

Trẻ em: Mô hình chuyển hóa của thuốc ở trẻ em tương tự người lớn, nhưng độ thanh thải của thuốc ở trẻ em cao hơn. Do đó trẻ trên 3 tuổi dùng liều tương tự người lớn.

Suy gan: Chưa có các nghiên cứu về dược động học phù hợp được tiến hành trên bệnh nhân suy gan. Do ketotifen được chuyển hóa qua gan nên quá trình glucuronid hóa của thuốc có thể giảm trong suy gan nặng. Trên bệnh nhân suy gan nặng, độ thanh thải của thuốc có thể sẽ giảm và không loại trừ khả năng tích lũy thuốc ở dạng không đổi.

Suy thận: Chưa có nghiên cứu dược động học của Zaditen trên bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên cần lưu ý là 60 – 70% lượng thuốc được thải trừ qua nước tiểu ở dạng chuyển hóa, nên không loại trừ sự tăng nguy cơ gặp phản ứng có hại của thuốc do tích lũy các chất chuyển hóa.

Các đặc tính dược động học của thuốc nhỏ mắt

Hấp thu

Trong một nghiên cứu về dược động học được tiến hành trên 18 người tình nguyện khỏe mạnh với dung dịch nhỏ mắt Zaditen®, nồng độ ketotifen trong huyết tương sau khi nhỏ mắt lặp lại trong 14 ngày đều dưới giới hạn định lượng (20 picogram/mL) trong hầu hết trường hợp.

Chuyển dạng sinh học và thải trừ

Sau khi dùng đường uống, ketotifen được bài tiết qua hai giai đoạn với thời gian bán hủy đầu là 3-5 giờ và thời gian bán hủy cuối là 21 giờ. Khoảng 1% chất này được bài tiết không đổi qua nước tiểu trong vòng 48 giờ và 60-70% dưới dạng các chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính là ketotifen-N-glucuronide thực chất không có hoạt tính.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Magnesi stearat, tinh bột tiền gelatin hóa, tinh bột ngô, lactose monohydrat, nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Tính tương kỵ: Chưa được ghi nhận.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Nghiên cứu tiền lâm sàng

Zaditen là thuốc đã được lưu hành. Không có thử nghiệm lâm sàng mới.

Độc tính cấp: Trên động vật, độc tính cấp đường uống của ketotifen ở mức độ trung bình.

Tính gây đột biến: Ketotifen và/hoặc các chất chuyển hóa của nó không có khả năng gây độc cho phôi khi được nghiên cứu in vitro để gây ra đột biến ở Salmonella typhimurium, gây sai cấu trúc nhiễm sắc thể trong tế bào chuột hamster Trung Quốc V79, hoặc gây tổn thương ADN trong nuôi cấy tế bào gan chuột cống. Chưa ghi nhận hoạt tính clastogen in vivo (phân tích sự tạo tế bào của tế bào tủy xương ở chuột hamster Trung Quốc, xét nghiệm nhân nhỏ ở tủy xương chuột nhắt). Tương tự, chưa thấy tác dụng gây đột biến trên tế bào mầm của chuột nhắt đực trong thử nghiệm chết trội.

Tính gây ung thư: Ở chuột cống được dùng ketotifen liên tục theo chế độ ăn trong 24 tháng, khi dùng liều dung nạp cao nhất 71mg/kg ketotifen/ngày không phát hiện khả năng gây ung thư. Chưa thấy dấu hiệu tạo khối u ở chuột nhắt được dùng 88mg/kg cân nặng trong chế độ ăn trong 74 tuần.

Độc tính về sinh sản: Chưa phát hiện khả năng ketotifen gây độc phôi hoặc gây quái thai ở chuột cống hay thỏ. ở chuột cống đực được cho dùng ketotifen trong 10 tuần (tức là lâu hơn một chu kỳ sinh tinh trùng đầy đủ) trước khi giao phối, khả năng sinh sản không bị ảnh hưởng ở liều dung nạp 10mg/kg/ngày. Khi cho chuột đực uống ketotifen ở liều độc (50mg/kg/ngày) trong 10 tuần trước khi giao phối thì cho thấy có giảm khả năng sinh sản. Khả năng sinh sản không bị ảnh hưởng ở liều tương đương liều dùng trên người. Khả năng sinh sản của chuột cống cái cũng như sự phát triển trước khi sinh, trong khi mang thai và khi cai sữa ở chuột con không bị ảnh hưởng có hại do dùng ketotifen ở mức liều uống đến 50mg/kg/ngày, mặc dù đã quan sát thấy độc tính không đặc hiệu đối với vật mẹ khi mang thai ở mức liều 10mg/kg và cao hơn. Tương tự, không thấy ảnh hưởng có hại trong giai đoạn chu sinh. Do độc tính đối với vật mẹ, đã ghi nhận có sự giảm nào đó về số lượng chuột con còn sống và về sự tăng cân trong những ngày đầu của sự phát triển sau sinh ở liều cao 50mg/kg/ngày.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam