1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Histrelin
Phân loại: Hormones tuyến yên. Gonadotropins và các chất tương tự.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L02AE05.
Brand name: Supprelin LA, Vantas.
Generic : Histrelin.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bộ cấy (miếng cấy) 50 mcg histrelin acetate (tương đương với khoảng 41 mcg histrelin mỗi ngày).
Thuốc tham khảo:
| VANTAS | ||
| Mỗi bộ cấy dưới da có chứa: | ||
| Histrelin | …………………………. | 50 mcg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dậy thì sớm ở trẻ em
Ung thư tuyến tiền liệt
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tiêm dưới da, cấy dưới da
Liều dùng:
Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn muộn:
Histrelin acetat: Liều 50 mg cấy dưới da (để giải phóng histrelin acetat 50 – 60 microgam/ngày trong 12 tháng).
Bệnh lạc nội mạc tử cung (nữ từ 18 tuổi trở lên):
Histrelin acetat:
Liều thông thường: 10 microgam/kg/ngày tiêm dưới da. Một cách khác, cấy dưới da histrelin liều 50 mg để giải phóng histrelin acetat 65 microgam/ngày trong 12 tháng. Không khuyến cáo cấy cho trẻ em dưới 2 tuổi.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với thuốc chủ vận GnRH hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc .
Đang mang thai hoặc có thể mang thai.
Đang cho con bú.
Chảy máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân.
4.4 Thận trọng:
Trước khi dùng thuốc tương tự GnRH cho phụ nữ đang tuổi mang thai, phải loại trừ mang thai, vì thuốc có thể gây độc cho bào thai.
Phải tránh mang thai trong khi dùng thuốc và dùng biện pháp tránh thai không dùng nội tiết tố. Phải tránh mang thai cho tới khi kinh nguyệt trở lại hoặc ít nhất 12 tuần sau khi cấy dưới da lần cuối liều 3,6 mg goserelin. Trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt hoặc ung thư vú, lúc đầu các thuốc tương tự GnRH làm tăng nhất thời testosteron hoặc estrogen huyết thanh, là nguy cơ kích thích phát triển ung thư. Điều trị đồng thời với 1 thuốc kháng androgen (như bicalutamid, flutamid, nilutamid) 1 tuần trước và trong 1 vài tuần đầu của liệu pháp thuốc tương tự GnRH để giảm thiểu các triệu chứng của bệnh.
Bệnh nhân có nguy cơ cao bị chèn ép cột tủy sống hoặc làm tắc niệu quản do ung thư tuyến tiền liệt phải được điều trị thích hợp trước khi bắt đầu liệu pháp thuốc tương tự GnRH.
Phải theo dõi calci huyết khi bắt đầu liệu pháp thuốc tương tự GnRH ở người bị ung thư tuyến tiền liệt hoặc ung thư vú.
Khi điều trị dạy thì sớm, phải theo dõi tuổi xương và tốc độ phát triển của trẻ trong vòng 3 – 6 tháng từ khi bắt đầu liệu pháp, sau đó định kỳ kiểm tra lại.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: X
Thời kỳ mang thai:
Không dùng thuốc tương tự GnRH trong thời kỳ mang thai vì có nguy cơ sấy thai hoặc gây dị dạng cho thai. Phụ nữ có khả năng mang thai nên dùng biện pháp tránh thai không hormon trong khi điều trị với thuốc chủ vận GnRH.
Thời kỳ cho con bú:
Vì thuốc tương tự GnRH có thể gây độc hại nghiêm trọng cho trẻ bú sữa mẹ, người mẹ phải ngừng cho con bú trước khi dùng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Một ADR thường gặp trong điều trị dài hạn với thuốc tương tự GnRH ở người lớn là giảm năng tuyến sinh dục triệu chứng. ADR thường gặp khác gồm bốc hỏa (cũng như khô và teo âm đạo ở phụ nữ), cân bằng Ca2+ âm tính với nguy cơ mất chất xương, loãng xương và thay đổi trong chuyển hóa dịch. Do đó, phần lớn liệu pháp dùng thuốc tương tự GnRH để ngăn cản tiết gonadotropin thường giới hạn trong 6 tháng.
Thường gặp, ADR > 1/100
Nội tiết và chuyển hóa: To vú đàn ông, triệu chứng sau mãn kinh, loạn năng sinh dục, mất tình dục, bốc hỏa.
Sinh dục – tiết niệu: Liệt dương, giảm cương, khí hư, chảy máu.
Tại chỗ: Đau ở chỗ tiêm.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR <1/100
Tim mạch: Phù.
TKTW: Đau đầu, chèn ép tủy sống, ngủ lịm, chóng mặt, mất ngủ.
Da: Nổi ban.
Tiêu hoá: Buồn nồn, nôn, chán ăn, ỉa chảy, tăng cân.
Sinh dục – tiết niệu: Căng/to vú.
Thần kinh – cơ và xương: Mất chất xương, đau xương tăng lên.
Khác: Toát mồ hôi.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Có thể điều trị triệu chứng đau xương kèm theo vùng da đỏ nhất thời với thuốc giảm đau. Nếu có chèn ép tủy sống hoặc suy giảm chức năng thận do xuất hiện tắc niệu quản, cần điều trị những biến chứng này theo liệu pháp quy định. Trong trường hợp có ADR nặng ở người mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt, cần tiến hành ngay cắt bỏ tinh hoàn. Nếu xảy ra tăng calci huyết, thực hiện những biện pháp điều trị thích hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa thấy có tương tác thuốc giữa thuốc tương tự GnRH và các thuốc khác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có kinh nghiệm về quá liều trong thử nghiệm lâm sàng. Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Hormon giải phóng gonadotropin (GnRH) là một hormon decapeptid của hạ đồi, có tác dụng điều hòa tổng hợp và tiết hormon kích thích nang trứng (FSH) và hormon tạo hoàng thể (LH). Gonadorelin là một dạng tổng hợp của GnRH tự nhiên. Những thuốc tổng hợp tương tự GnRH có tốc độ thải trừ chậm hơn, độ thanh thải thấp hơn, nửa đời dài hơn, và hiệu lực mạnh hơn so với GnRH tự nhiên.
Bảng so sánh hiệu lực tương đối và dạng thuốc:
| Thuốc | Hiệu lực | Dạng thuốc |
| GnRH (gonadorelin) | 1 | Tiêm tĩnh mạch |
| Histrelin | 150 | Tiêm dưới da |
| Goserelin | 100 | Cấy dưới da |
Cơ chế tác dụng:
Chất ức chế mạnh sự bài tiết gonadotropin; kết quả liên tục trong và sau giai đoạn khởi đầu, ức chế hormone luteinizing (LH), hormone kích thích nang trứng (FSH), giảm testosterone và dihydrotestosterone (nam) , estrone và estradiol (phụ nữ tiền mãn kinh). Nồng độ testosterone giảm xuống mức độ thấp ở nam giới (được điều trị ung thư tuyến tiền liệt) trong vòng 2 đến 4 tuần.
Khi dùng thuốc tương tự GnRH theo kiểu bơm ngắt quãng theo nhịp, thuốc sẽ kích thích tiết gonadotropin, trái lại, khi dùng theo kiểu bơm liên tục, thuốc sẽ ức chế tiết gonadotropin.
Khi bắt đầu dùng ở nam giới, thuốc tương tự GnRH (thí dụ goserelin) gây tăng nồng độ testosteron trong huyết thanh. Khi điều trị ung thư tuyến tiền liệt, cần ngăn chặn sự tăng testosteron ban đầu nhất thời này bằng các thuốc kháng androgen,thí dụ cyproteron, nếu không, sẽ có nguy cơ tăng phát triển ung thư khi bắt đầu điều trị. Dùng dài hạn và liên tục, thuốc tương tự GnRH có tác dụng ngăn chặn lâu dài việc tiết gonadotropin tuyến yên, và do đó sau 2 đến 4 tuần điều trị nồng độ testosteron trong huyết thanh giảm tới mức như ở nam giới bị hoạn (nghĩa là dưới 50 nanogam/dl). Hậu quả là, các chức năng sinh lý và các mô phụ thuộc testosteron để duy trì trở thành không hoạt động. Các tác dụng này thường phục hồi sau khi ngừng điều trị. Ớ đa số phụ nữ trước tuổi mãn kinh dùng thuốc tương tự GnRH kéo dài liên tục, gây thoái triển khối u đáp ứng với estrogen. Nồng độ estradiol trong huyết thanh giảm tới mức tương tự như ở người sau mãn kinh trong vòng 3 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Hậu quả là, các chức năng sinh lý và các mô phụ thuộc steroid tuyến sinh dục (estrogen) để duy trì hoạt động, trở thành không hoạt động. Sau khi ngừng điều trị, nồng độ estradiol, FSH và LH trong huyết thanh thường trở lại mức trước khi điều trị. Trong thực nghiệm lâm sàng với goserelin, khoảng 10% phụ nữ tăng riêng biệt estradiol. Ngoài ra, một số phụ nữ dùng goserelin không thấy giảm kéo dài LH và FSH.
Ớ trẻ em dậy thì sớm do nguyên nhân trung tâm dùng liên tục thuốc tương tự GnRH (nafarelin), nồng độ LH, testosteron và estradiol trong huyết thanh trở lại mức tiền dậy thì, làm mất các đặc tính sinh dục phụ và làm giảm tốc độ phát triển chiều cao và trưởng thành của xương. Sau khi ngừng thuốc, các tác dụng này thường phục hồi. Thuốc tương tự GnRH được dùng trong điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung, chứng vô sinh, thiếu máu do u xơ tử cung (kèm theo bổ sung sắt), ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, dậy thì sớm. Một số được dùng trong vô sinh.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Phân phối :Người lớn: V d : ~ 58,4 L ± 7,86 L
Chuyển hóa: qua Gan thông qua quá trình xử lý và thủy phân C-terminal
Onset (thời gian bắt đầu tác dụng):
Ung thư tuyến tiền liệt: trong vòng 2-4 tuần; CPP: Sự tiến triển của ngừng phát triển tình dục và tăng trưởng giảm trong vòng 1 tháng
Thời gian đạt đỉnh Cmax: Người lớn: 12 giờ
Thời gian tác dụng (kéo dài): 12 tháng
Thời gian bán thải : Người lớn: ~ 4 giờ
Liên kết protein: Người lớn: ~ 70% ± 9%
Người suy giảm chức năng thận : Nồng độ histrelin huyết tương trung bình cao hơn khoảng 50% ở bệnh nhân suy chức năng thận.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Stearic acid NF
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Mảnh cấy thuốc tương tự GnRH được bảo quản dưới 25 oC
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam