1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Granisetron
Phân loại: Thuốc chống nôn, đối kháng thụ thể 5-HT3.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A04AA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Sancuso
Hãng sản xuất : Aveva Drug Delivery Systems Inc.,
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Miếng dán để thấm qua da 34,3mg
Thuốc tham khảo:
| SANCUSO | ||
| Mỗi miếng dán có chứa: | ||
| Granisetron | …………………………. | 34,3 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Sancuso (Miếng dán Granisetron) được chỉ định để phòng ngừa buồn nôn và nôn ở bệnh nhân dang được điều trị với phác đỗ hóa trị liệu có khả năng gây nôn ở mức độ trung bình và /hoặc mức độ cao trong thời gian tới 5 ngày liên tục.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Miếng dán da nên được dán lên vùng da sạch, khô, lành lặn ở vùng mặt ngoài cánh tay. Sancuso không nên dán lên vùng da đỏ, bị kích thích hay bị tổn thương.
Mỗi miếng dán được đóng gói trong 1 cái bao nhỏ và nên dán trực tiếp lên da sau khi bao nhỏ được mở ra.
Không được cắt miếng dán này thành nhiều miếng nhỏ.
Liều dùng:
Người lớn
Dán 1 miếng lên vùng mặt ngoài cánh tay trong một thời gian tối thiểu là 24 giờ trước đợt hóa trị liệu. Miếng dán này có thể dùng tối đa là 48 giờ trước khi bắt đầu đợt hóa trị liệu khi cần. Bóc miếng dán sau 1 thời gian tối thiểu là 24 giờ từ khi hoàn tất đợt hóa trị liệu. Miếng dán này có thể để tới 7 ngày tùy thuộc vào thời gian của phác đồ hóa trị liệu.
4.3. Chống chỉ định:
Sancuso bị chống chỉ định dùng cho bệnh nhân đã biết có quá mẫn với granisetron hoặc bất kỳ thành phần nào của miếng dán.
4.4 Thận trọng:
Tiêu hóa
Sử dụng granisetron ở bệnh nhân có thể làm che khuất tiến triển của liệt ruột và/ hoặc tình trạng căng trướng dạ dày gây ra do bệnh lý.
Phản ứng đa
Trong các thử nghiệm lâm sàng với Sancuso, những phản ứng ở vùng dán thuốc được ghi nhận thường ở mức độ nhẹ và không dẫn đến việc phải ngưng dùng thuốc.
Nếu phản ứng ở mức độ nặng, hay phản ứng da toàn thể xảy ra (chẳng hạn như ban dị ứng, bao gồm hồng ban, ban dát, ban sần hoặc ngứa), phải gỡ bỏ miếng thuốc dán.
Tiếp xúc với ánh sáng
Granisetron có thể bị ảnh hưởng bởi ánh sáng tự nhiên trực tiếp hay ánh sáng nhân tạo. Bệnh nhân phải được dặn nên che phủ những vị trí dán thuốc, chẳng hạn che bằng quần áo, nếu có nguy cơ tiếp xúc với ánh sáng trong suôt thời gian dùng.thuốc và cho tới 10 ngày sau khi gỡ bỏ miếng thuốc dán vì phản ứng da có khả năng xảy ra (xem phần 13.2).
Dùng ở trẻ em
An toàn và hiệu quả của Sancuso ở bệnh nhi dưới 18 tuổi chưa được xác lập.
Dùng ở người già
Các thử nghiệm lâm sàng của Sancuso không bao gồm số lượng đầy đủ các bệnh nhân có tuổi lớn hơn 65 hoặc hơn để xác định xem họ đáp ứng có khác với bệnh nhân trẻ tuổi hay không. Kinh nghiệm lâm sàng khác được báo cáo không ghi nhận sự khác biệt trong đáp ứng giữa bệnh nhân già và bệnh nhân trẻ. Nói chung, lựa chọn điều trị thận trọng cho 1 bệnh nhân già là cẩn thận vì có tần suất cao hơn của giảm chức năng gan, thận, hoặc tim, và vì có mắc bệnh khác đồng thời hoặc có điều trị bằng thuốc khác.
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan
Mặc dù không có nghiên cứu nào được thực hiện đề thăm dò về dược động học của Sancuso ở bệnh nhân có suy thận hoặc suy gan, thông tin về dược động học đã có cho granisetron dạng tiêm tĩnh mạch (xem phần DƯỢC LÝ LÂM SÀNG: Dược động học 12.3).
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có dữ liệu nào về ảnh hưởng của granisetron dùng qua da lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Như là một biện pháp phòng ngừa, nên khuyên bệnh nhân không lái xe và sử dụng máy móc nếu họ có cảm giác chóng mặt, buồn ngủ hay nhìn mờ.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Phân loại B về nguy cơ cho thai
Nghiên cứu về sinh sản với granisetron hydrochloride được thực hiện ở chuột mang thai với liều lên tới 9 mg/kg/ngày (54 mg/m2/ngày, khoảng 20 lần nhiều hơn liều khuyên dùng ở người khi dùng miếng thuốc dán Sancuso, dựa trên diện tích bề mặt cơ thể) và liều uống lên tới 125 mg/kg/ngày (750 mpg/m2/ngày, khoảng 326 lần nhiều hơn liều Sancuso khuyên dùng ở người dựa trên diện tích bề mặt cơ thể). Nghiên cứu về sinh sản được thực hiện ở chuột mang thai với liều tiêm tĩnh mạch lên tới 3mg/kg/ngày (36mg/kg /ngày, khoảng l6 lần nhiều hơn liều dùng Sancuso ở người dựa trên diện tích bề mặt cơ thể) và liều uống lên tới 32mg/kg/ngày (384mg/m2/ngày, khoảng 167 lần nhiều hơn liều dùng Sancuso ở người dựa trên diện tích bề mặt cơ thể). Những nghiên cứu này không đưa ra bất kỳ chứng cớ nào về giảm khả năng sinh sản hoặc có hại cho thai do dùng granisetron. Tuy nhiên, không có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Vì nghiên cứu về sinh sản ở súc vật không luôn luôn dự đoán cho các đáp ứng ở người, Sancuso không nên dùng trong thai kỳ chỉ khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Không rõ là granisetron có được tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng Sancuso cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng
Tính an toàn của Sancuso đã được đánh giá ở 404 bệnh nhân đang được hóa trị liệu và tham dự vào 2 nghiên cứu mù đôi, có dùng chất so sánh với thời gian sử dụng miếng thuốc dán tới 7 ngày. Nhóm chứng bao gồm 406 bệnh nhân nhận liều uống hằng ngày là 2 mg granisetron, từ 1 tới 15 ngày.
Phản ứng không mong muốn được các nhà nghiên cứu xem là có liên quan đến thuốc xảy ra ở 8,7% (35/404) bệnh nhân dùng Sancuso và 7,1% (29/406) bệnh nhân uống granisetron. Phản ứng khôngmong muốn thường gặp nhất là táo bón xảy ra ở 5,4% bệnh nhân của nhóm Sancuso và 3,0% bệnh nhân của nhóm uông granisetron.
Bảng 1 liệt kê các phản ứng không mong muốn xuất hiện trong lúc điều trị xảy ra ở ít nhất 3% bệnh nhân điều trị với Sancuso hay granisetron uống.
Bang 1: Tần suất các phản ứng không mong muốn trong các nghiên cứu mù đôi có đối chứng với hoạt chất tương đương ở bệnh nhân ung thư đang nhận hóa trị liệu (các biến cố > 3% ở nhóm này hay nhóm kia)

Chất đối kháng thụ thể 5-HT3, như granisetron, có thể liên quan đến rối loạn nhịp hoặc bất thường trên ECG. Có 3 ECG được thực hiện ở 585 bệnh nhân ngẫu nhiên ở nghiên cứu Pha 3: vào lúc trước điều trị, vào ngày thứ nhất của đợt hóa trị liệu, và 5 đến 7 ngày sau khi bắt đầu đợt hóa trị liệu. Kéo dài QTcF lớn hơn 450 milli-giây được thấy ở tổng số 11 (1,9%) bệnh nhân sau khi dùng granisetron, trong đó 8 (2,7%) bệnh nhân uống granisetron và 3 (1,1%) bệnh nhân dán thuốc. Không có sự xuất hiện mới của kéo dài QTcF lớn hơn 480 mili-giây được phát hiện ở bất kỳ bệnh nhân nào trong nghiên cứu này. Không có rồi loạn nhịp được phát hiện trong nghiên cứu này.
Kinh nghiệm về Granisetron
Vì nghiên cứu này được tiến hành trong điều kiện rất khác nhau, tỉ lệ các phản ứng không mong muốn trong các thử nghiệm lâm sàng của 1 thuốc không thể được so sánh một cách trực tiếp với tỉ lệ này trong các thử nghiệm lâm sàng của 1 thuốc khác và có thể không phản ánh được tỉ lệ này quan sát được trong thực tế.
Các biến cố không mong muốn đã được báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng với các dạng trình bày khác của granisetron bao gồm :
Tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, táo bón, tăng men AST và ALT, buồn nôn và nôn.
Tim mạch: tăng huyết áp, hạ huyết áp,đau thắt ngực, rung nhĩ và ngất hiếm khi được ghi nhận.
Thần kinh trung ương: chóng mặt, mất ngủ, nhức đầu, lo âu, buồn ngủ và suy nhược.
Tăng mẫn cảm: hiếm có phản ứng tăng mẫn cảm, thỉnh thoảng ở mức độ nặng (chẳng hạn như phản ứng phản vệ, khó thở, hạ huyết áp, nổi mề đay) được ghi nhận.
Khác: sốt, các biến cố thường kèm với hóa trị liệu cũng được ghi nhận: giảm bạch cầu, giảm cảm giác ngon miệng, thiếu máu, hói đầu, giảm tiểu cầu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Granisetron không gây ra hoặc ức chế hệ thống men cytochrome P-450 in vitro. Không có nghiên cứu rõ ràng nào về sự tương tác thuốc – thuốc để tìm hiểu sự tương tác về dược động học và được lực học với các thuốc khác. Tuy nhiên, ở người, tiém granisetron hydrochloride được dùng an toàn với thuốc nhóm benzodiazepines, thuốc an thần và thuốc chống loét thường được kê toa chung với điều trị chống nôn. Tiêm granisetron hydrochloride cũng tỏ ra không tương tác với các phác đồ điều trị bệnh ung thư có tính gây nôn. Đồng ý với những dữ liệu này, không có tương tác thuốc nào có liên quan về lâm sàng được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Sancuso.
Vì granisetron được chuyển hóa bởi các men chuyển hóa thuốc ở gan cytochrome P-450 (CYP1A1 và CYP3A4), các chất khởi dẫn hoặc chất ức chế các men này có thể thay đổi độ thanh lọc và do vậy, thay đổi thời gian bán hủy của granisetron. Ngoài ra, hoạt tính của cytochrome P-450 tiểu nhóm 3A4 (liên quan đến chuyển hóa của một số thuốc giảm đau gây nghiện chính) không bị thay đổi bởi granisetron hydrochloride in vitro. Trong thực nghiệm in vitro các nghiên cứu ở tiểu thể người, ketoconazole ức chế sự oxy hóa vòng của granisetron hydrochloride. Tuy nhiên, ý nghĩa lâm sàng của sự tương tác thuốc về dược động học in vivo với ketoconazole vẫn chưa được biết. Trong 1 nghiên cứu về dược động học ở người, sự khởi dẫn men ở gan với Phenobarbital có kết quả là tăng 25% độ thanh lọc toàn bộ huyết tương của granisetron hydrocloride tiêm tĩnh mạch. Ý nghĩa lâm sàng của sự thay đổi này vẫn chưa được biết.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có thuốc đối kháng đặc hiệu cho trường hợp quá liễu granisetron. Trong trường hợp quá liều, cần phải điều trị triệu chứng.
Quá liều tới 38,5 mg granisetron hydrochloride, như là 1 liều duy nhất tiêm tĩnh mạch, đã được báo cáo không có triệu chứng hoặc chỉ có nhức đầu nhẹ.
Trong các thử nghiệm sàng không có trường hợp quá liều nào với Saneuso được báo cáo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cơ chế tác dụng
Granisetron là 1 chất đối kháng thụ thể chọn lọc 5 -hydroxytryptamine; (5-HT3) với ái tính ít hoặc không có ái tính với các thụ thể serotonin khác, bao gồm 5-HT1, 5-HT1a, 5-HT1b/c, 5-HT2 với thụ thể alphai-1, alpha2, hoặc beta-adrenergic với thụ thể dopamine-D2 hoặc với histamine-H1, benzodiazepine; picrotoxin hoặc thụ thể opioid.
Thụ thể serotonin của loại 5-HT; được định vị ở ngoại biên trên đầu tận cùng của dây thần kinh 10 và ở trung tâm của vùng lầy có thụ thể hóa học của vùng postrema. Trong lúc hóa trị liệu có gây nôn, tế bào enterochromaffin ở niêm mạc phóng thích serotonin, chất này sẽ kích thích thụ thể 5- HT3. Điều này làm khởi phát xung động thần kinh hướng tâm qua dây phế vị, do đó gây nôn. Nghiên cứu trên súc vật cho thấy rằng, khi gắn kết với thụ thể 5-HT3, granisetron phong bế sự kích thích của serotonin và tiếp theo là ức chế nôn sau khi có những kich thích gây nôn như ciplastin. Ở mô hình súc vật chồn sương, 1 lần tiêm granisetron phòng ngừa được nôn do dùng liều cao ciplastin hoặc làm ngừng nôn trong vòng 5 tới 30 giây.
Dược lực học
Trong các nghiên cứu ở người, granisetron thấm qua da không gây tác dụng có ý nghĩa lâm sàng trên huyết áp, nhịp tim hoặc ECG. Không có chứng cớ nào về tác dụng trên nồng độ trong huyết tương của prolactin hoặc aldosterone được tìm thấy trong các nghiên cứu về sử dụng granisetron.
Hiệu quả của thời gian di chuyển từ miệng -manh tràng sau khi dán miếng Sancuso chưa được nghiên cứu. Tiêm granisetron hydrochloride tỏ ra không có tác dụng trên thời gian di chuyển từ miệng – manh tràng ở người khỏe mạnh với 1 liều tiêm tĩnh mạch là 50 mcg/kg hoặc 200 mcg/kg.
Uống liều duy nhất hoặc nhiều liều granisetron hydrochloride làm chậm sự di chuyển qua đại tràng ở người khỏe mạnh.
Cơ chế tác dụng:
Các thụ thể Serotonin thuộc loại 5-HT 3 nằm ở trên các đầu dây thần kinh ngoại vi và tập trung ở vùng kích hoạt chemoreceptor của vùng postrema. Trong hóa trị liệu gây nôn mửa, các tế bào enterochromaffin giải phóng serotonin, kích thích thụ thể 5-HT 3 . Điều này gây nôn mửa. Các nghiên cứu trên động vật chứng minh rằng, thuốc liên kết với các thụ thể 5-HT 3 , Granisetron ngăn chặn sự kích thích serotonin và ngăn chặn phản ứng nôn sau các kích thích phát sinh trên.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Granisetron thấm qua da nguyên vẹn đề vào tuần hoàn bằng quá trình khuếch tán thụ động.
Sau khi dán 1 miếng Sancuso và để trong 7 ngày ở 24 người khỏe mạnh, có sự thay đổi rất khác nhau ở từng người sử dụng về sự tiếp xúc thuốc trong cơ thể được quan sát. Nồng độ tối đa đạt tới ở khoảng 48 giờ (thay đổi từ 24-168 giờ) sau khi dán miếng Sancuso. Cmax trung binh là 5,0 ng/mL (CV:170%) va AUC0-180h trung bình là 527 ng-giờ/mL (CV : 173 %).

Dựa trên việc đo thành phần còn lại của miếng dán sau khi gỡ ra, khoảng 66% (SD: + 10,9) của granisetron được phóng thích qua miếng dán sau khi để thời gian 7 ngày
Phân bố: Gắn kết với protein huyết tương khoảng 65%. Granisetron phân bố tự do trong huyết tương và hồng cầu.
Chuyển hóa: Chuyển hóa granisetron liên quan đến N-demethylation và sự oxi hóa vòng aromatic sau khi kết hợp. Nghiên cứu ở tiểu thể gắn in vitro chứng tỏ rằng con đường chuyển hóa chính của granisetron bị ức chế bằng ketoconazole, gợi ý rằng chuyển hóa qua trung gian cytochrome P-450 tiểu nhóm 3A. Nghiên cứu trên súc vật gợi ý rằng một số chất chuyển hóa cũng có thể có họat tính kháng thụ thể 5- HT3.
Thải tiết
Thanh lọc chủ yếu qua chuyển hóa ở gan. Dựa trên 1 nghiên cứu với thuốc dạng tiêm tĩnh mạch, khoảng 12% của liều dùng được thải tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu của người khỏe mạnh trong 48 giờ. Phần còn lại của liều dùng được thải tiết dưới dạng chất chuyển hóa, 49% trong nước tiểu, và 34% trong phân.
Phân nhóm đối tượng sử dụng
Giới
Không có chứng cớ để cho răng phụ nữ có nồng độ granisetron cao hơn nam giới sau khi dán miếng Sancuso. Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa về hiệu quả lâm sàng quan sát được giữa 2 giới
Nhi khoa
Không có nghiên cứu nào được thực hiện để tìm hiệu vê dược động học của thuốc ở trẻ em.
Người già và người có suy gan hoặc suy thận
Mặc dù không có nghiên cứu nào được thực hiện để tìm hiểu về dược động học của Sancuso ở người già, và ở những bệnh nhân có suy thận hoặc suy gan, những thông tin về dược động học sau đây đã có cho granisetron tiêm tĩnh mạch.
Ở người già, và bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, dược động học của granisetron được xác định sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liêu 40 mcg/kg granisetron hydrochloride.
Người già
Ở người giả tình nguyện (tuổi trung bình 71) các thông số về dược động học sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều 40 mecg/ kg granisetron hydrochloride, độ thanh lọc thấp hơn và thời gian bán hủy dài hơn quan sát được so với người tình nguyện trẻ hơn khỏe mạnh.
Bệnh nhân suy thận
Độ thanh lọc toàn phân của granisetron không bị ảnh hưởng ở bệnh nhân có suy thận nặng được dùng 1 liêu tiêm tĩnh mạch 40 mcg/kg granisetron hydrochloride.
Bệnh nhân suy gan
Ở bệnh nhân suy gan do có liên quan đến ung thư gan, độ thanh lọc toàn bộ trong huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều 40 mecg/kg granisetron hydrochloride bị giảm một nửa so với bệnh nhân không suy gan. Do có sự thay đổi rộng trong các thông số về dược động học và sử dung nạp tốt với liều khuyến cáo kế trên, việc điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan là không cần thiết.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam