Fluvastatin – Luvinsta

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Fluvastatin

Phân loại: Thuốc ức chế HMG-CoA reductase, nhóm statin.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10AA04.

Biệt dược gốc: Lescol XL

Biệt dược: Luvinsta, Fluvastatin Actavis

Hãng sản xuất : Actavis Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 40 mg, 80 mg.

Thuốc tham khảo:

LUVINSTA 80mg
Mỗi viên nang có chứa:
Fluvastatin …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Rối loạn lipid máu: Điều trị tăng Cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp ở người trưởng thành như một biện pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng, khi chế độ ăn kiêng và các trị liệu không dùng thuốc khác (như tâp thể dục, giảm cân) là không đủ.

Phòng ngừa thứ phát bệnh mạch vành: Phòng ngừa thứ phát các biến cố tim mạch chính ở người trưởng thành có bệnh mạch vành sau các can thiệp mạch vành qua da.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

LUVINSTA có thể được dùng cùng lúc với thức ăn hoặc không và nên nuốt cả viên với một ly nước.

Liều dùng:

Người lớn

Rối loạn lipid máu: Trước khi điều trị với LUVINSTA, bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol, chế độ này nên tiếp tục trong quá trình điều trị. Liều khởi đầu và liều duy trì tùy thuộc vào trị số cholesterol LDL ban đầu và mục tiêu điều tri. Liều khuyến cáo là 20 – 80 mg mỗi ngày.

Phòng ngừa thứ phát bệnh mạch vành: Ở bệnh nhân có bệnh mạch vành sau can thiệp mạch vành qua da, liều hàng ngày thích hợp là 80 mg. LUVINSTA hiệu quả trong đơn trị liệu. Khi LUVINSTA được sử dụng kết hợp với cholestyramin hoặc các resin khác, nên sử dụng ít nhất 4 giờ sau khi sử dụng resin để tránh tương tác đáng kể do thuốc gắn kết với resin.

Trẻ em

Trẻ em và thiếu niên có tăng cholesterol máu dị hợp tử mang tính gia đình: Trước khi điều trị với LUVINSTA ở trẻ em và thiêu niên từ 9 tuổi trở lên có tăng cholesterol máu dị hợp tử mang tính gia đình, bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol, chế độ này nên tiếp tục trong quá trình điều trị. Liều khởi đầu khuyến cáo là 20 mg mỗi ngày. Nên chỉnh liều sau 6 tuần. Liều khởi đầu và liều duy trì tùy thuộc vào trị số cholesterol LDL ban đầu và mục tiểu điều trị. Liều tối đa mỗi ngày là 80 mg, hoặc dùng 40 mg fluvastatin 2 lần mỗi ngày hoặc dùng 1 viên nén LUVINSTA 80 mg phóng thích kéo dài mỗi ngày.

Suy thận: LUVINSTA thải trừ qua gan, dưới 6% liều dùng được bài tiết vào nước tiểu. Dược động học của fluvastatin duy trì ở dạng không đổi ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa đến nặng. Do đó, không cân chỉnh liều ở những bệnh nhân này. Tuy nhiên, do kinh nghiệm còn hạn chế với liều > 40 mg / ngày trong trường hợp suy thận nặng (CrCL<0,5 ml /giây hoặc 30 ml /phút), liều này nên bắt đầu thận trọng.

Suy gan: LUVINSTA bi chống chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh gan đang hoạt động, hoặc transaminase huyết thanh tăng cao dai dẳng không rõ nguyên nhân

Người lớn tuổi: Không cần chỉnh liều ở đối tượng này.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân nhạy cảm với fluvastatin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân có bệnh gan đang hoạt động, hoặc có transaminase tăng dai dẳng không rõ nguyên nhân.

Trong giai đọan mang thai và cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Chức năng gan

Người ta khuyến cáo nên làm các xét nghiệm chức năng gan (enzyme gan) trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cấu xét nghiệm sau đói

Cũng như các thuốc hạ lipid máu khác, người ta khuyến cáo nên thực hiện các xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và 12 tuần sau khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều và định kỳ sau đó ở tất cả các bệnh nhân. Khi aspartate aminotransferase hoặc alanine aminotransferase tăng và kéo dài vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, nên ngưng điều trị. Trong những trường hợp rất hiếm, viêm gan liên quan đến thuốc đã được ghi nhận hồi phục sau khi ngưng điều trị.

Nên thận trọng khi dùng LUVINSTA cho bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc uống rượu nhiều.

Cơ xương

Bệnh lý về cơ đã được báo cáo hiếm gặp với fluvastatin. Viêm cơ và ly giải cơ vân đã được báo cáo rất hiếm. Ở bệnh nhân đau cơ lan tỏa không rõ nguyên nhân, căng cơ hay yếu cơ, và/hoặc các trị số creatine kinase (CK) tăng cao, bệnh lý về cơ, viêm cơ hoặc ly giải cơ vân nên được cân nhắc. Do đó bệnh nhân cần được tư vẫn để kịp thời báo cáo các chứng đau cơ, căng cơ hay yếu cơ không rõ nguyên nhân, đặc biệt nếu có kèm với mệt mỏi hoặc sốt.

Đo lường Creatine kinase

Trước khi bắt đầu điêu trị, xét nghiệm CK (creatin kinase) nên được tiến hành trong những trường hợp:

Suy giảm chức năng thận

Nhược giáp.

Tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrất trước đó.

Tiền sử bệnh gan và/ hoặc uống nhiều rượu.

Bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tổ nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số bệnh nhân đặc biệt.

Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/ nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK> 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.

Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cân thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ….. khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm các xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp

Hiện không có bằng chứng đòi hỏi theo dõi định kỳ CK huyết tương toàn phần hoặc các nồng độ enzyme cơ khác ở những bệnh nhân không có triệu chứng về statin. Không nên đo CK sau tập nặng hoặc khi có sự hiện diện của bât kỳ nguyên nhân nào làm tăng CK vì sẽ khó giải thích.

Bệnh phổi mô kẽ

Các trường hợp hiếm của bệnh phổi mô kếđã được báo cáo với một số statins, đặc biệt với điều trị lâu dài. Biểu hiện đặc trưng bao gồm khó thở, ho khan và tổng trạng suy sụp (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh phổi mô kẽ, nên ngưng điều trị với statin

Đối tượng bệnh nhi

Trẻ em và thiếu niên tăng Cholesterol máu dị hợp tử mang tính gia đình

Ở những bệnh nhân <18 tuổi, hiệu lực và độ an toàn chưa được nghiên cứu trong thời gian điều trị dài hơn hai năm. Không có dữ liệu về phát triển thể chất, trí tuệ và tình dục trong thời gian điều trị kéo dài. Hiệu quả lâu đài của việc điều trị fluvastatin trong thời thơ ấu đề giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở tuổi trưởng thành chưa được xác lập.

Fluvastatin chỉ được nghiên cứu ở trẻ em từ 9 tuổi trở lên có tăng cholesterol dị hợp tử mang tính gia đình. Trong trường hợp trẻ em trước tuổi dậy thì, do kinh nghiệm rất hạn chế trong nhóm này, những nguy cơ tiềm tàng và lợi ích nên được đánh giá cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị.

Tăng cholesterol đồng hợp tử mang tính gia đình

Không có dữ liệu về việc sử dụng fluvastatin ở những bệnh nhân với tình trạng rất hiếm của tăng cholesterol đồng hợp tử mang tính gia đình

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có nghiên cứu nào được thực hiện về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: X

Thời kỳ mang thai:

Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng fluvastatin trong khi mang thai.

Do các chất ức chế men khử HMG-CoA làm giảm tổng hợp cholesterol và có thể các chất có hoạt tính sinh học khác có nguồn gốc từ cholesterol, chúng có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Do đó, LUVINSTA bị chống chỉ định trong khi mang thai.

Phụ nữ có khả năng sinh đẻ nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.

Nếu bệnh nhân có thai trong khi dùng LUVINSTA, nên ngưng điều trị.

Thời kỳ cho con bú:

Dựa trên dữ liệu tiền lâm sàng, người ta cho rằng fluvastatin được bài tiết vào sữa mẹ. Không đủ thông tin về ảnh hưởng của fluvastatin ở trẻ sơ sinh /trẻ nhỏ.

LUVINSTA chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Suy giảm nhận thức (như mắt trí nhớ, lú lẫn….)

Tăng đường huyết

Tang HbAlc

Hầu hết các tác dụng bắt lợi được báo cáo là các triệu chứng về tiêu hóa, chứng mất ngủ và đau đầu ở mức độ trung bình.

Các phản ứng bất lợi (Bảng 1) được xếp hạng theo tần suất, tần suất thường xuyên nhất xếp trước, bằng cách sử dụng các quy ước sau đây: Rất phổ biến (≥ 1 / 10); Phổ biến (≥ 1/100, < 1/10); Không phổ biến (≥ 1/1,000, <1/100), Hiếm (≥ 1/10, 000, <1 / 1,000); Rất hiếm (<1 /10,000), bao gồm các báo cáo riêng lẻ. Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Bảng 1 Các phản ứng bất lợi

Rối loạn về máu và hệ bạch huyết

Rất hiếm: Giảm tiểu cầu

Các rối loạn miễn dịch

Rất hiếm: Phản ứng quá mẫn

Rối loạn tâm thần

Phổ biến: Mất ngủ

Rối loạn thần kinh

Phổ biến: Đau đầu

Rất hiếm: Dị cảm, rối loạn cảm giác, giảm cảm giác kết hợp với tăng lipid huyết tiềm ẩn

Rối loạn mạch

Rất hiếm: Viêm mạch

Rối loạn tiêu hóa

Phổ biến: Khó tiêu, đau bụng, buồn nôn

Rất hiếm: Viêm tụy

Rối loạn gan mật

Rất hiếm: Viêm gan

Rối loạn về da và mô dưới da

Hiếm: Các phản ứng quá mẫn như nổi ban, mề đay

Rất hiếm: Các phản ứng về da khác (như chàm, viêm da, bỏng rộp,phát ban), phù mặt, phù mạch.

Rối loạn về cơ xương và mô liên kết

Hiếm: Đau cơ, yếu cơ, bệnh lý về cơ.

Rất hiếm: Lý giải cơ vân, viêm cơ, các phản ứng giống ban đỏ lupus

Những biến cố bất lợi sau đây đã được báo cáo với một số statins:

Rối loạn giắc ngủ, bao gồm cả chứng mắt ngủ và cơn ác mộng

Mất trí nhớ

Rối loạn chức năng tình dục

Trầm cảm

Bệnh phổi mô kẽ hiếm gặp, đặc biệt là với điều trị lâu dai.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng statin. Người bệnh nào có nồng độ transaminase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Nếu nồng độ transaminase huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng statin.

Phải khuyên người bệnh dùng statin báo cáo ngay bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngừng liệu pháp statin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chấn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tăng nguy cơ gây tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:

Gemfibrozil.

Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrất khác.

Niacin liéu cao (> 1g/ngày).

Colchicin.

Fibrấtes và niacin

Sử dụng đồng thời fluvastatin với bezafibrấte, gemfibrozil, ciprofibrấte hoặc niacin (nicotinic acid) không có ảnh hưởng liên quan về mặt lâm sàng trên sinh khả dụng của fluvastatin hoặc các thuốc ha lipid mau khác. Do tăng nguy cơ bệnh cơ và / hoặc ly giải cơ vân đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị đồng thời các thuốc ức chế HMG-CoA reductase với bất kỳ những thuốc này, nên lợi ích và nguy cơ điều trị đồng thời phải cân nhắc cân thận và những kết hợp này nên dùng thận trọng.

Colchicines

Nhiễm độc cơ, bao gồm đau cơ, yếu cơ và ly giải cơ vân,đấ được báo cáo trong trường hợp riêng lẻ với việc sử dụng đồng thời với colchicines. Lợi ích và nguy cơ điều trị đồng thời cần cân nhắc cần thận và những kết hợp này nên dùng thận trọng

Ciclosporin

Các nghiên cứu trên bệnh nhân ghép thận cho thấy sinh khả dụng của fluvastatin (lên đến 40 mg/ ngày) không tăng đến mức có ý nghĩa lâm sàng ở những bệnh nhân điều trị theo phác đồ ổn định của ciclosporin. Các kết quả từ một nghiên cứu khác, trong đó viên nén fluvastatin 80 mg phóng thích kéo dài được dùng cho bệnh nhân ghép thận, những người được điều trị theo phác đồ ciclosporin ổn định, cho thấy tiếp xúc với fuvastatin (AUC) và nồng độ tối đa (Cmax) tăng gấp 2 lần so với dữ liệu tiên sử trong các đối tượng khỏe mạnh. Mặc dù việc tăng nồng độ fluvastatin này không có ý nghĩa lâm sàng, phối hợp này nên cần thận. Liều bắt đầu và liều duy trì fluvastatin nên dùng càng thấp càng tốt khi kết hợp với ciclosporin.

Cả hai viên nang fluvastatin 40 mg và viên nén fluvastatin 80 mg phóng thích kéo dài đều không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ciclosporin khi điều trị phối hợp.

Warfarin và các dẫn xuất coumarin khác

Trong các tình nguyện viên khỏe mạnh, việc sử dung fluvastatin và warfarin (liều đơn) không ảnh hưởng bất lợi đến nồng độ warfarin huyết tương và thời gian prothrombin so với việc dùng warfarin đơn độc.

Tuy nhiên, tỷ lệ mới mắc riêng lẻ của các giai đoạn xuất huyết và/hoặc tăng thời gian prothrombin đã được báo cáo rất hiếm ở bệnh nhân điều trị đồng thời fluvastatin với warfarin hoặc các dẫn xuất coumarin khác. Người ta khuyến cáo theo dõi thời gian prothrombin khi liệu pháp fluvastatin được bắt đầu, ngưng, hay thay đổi liều dùng ở bệnh nhân điều trị với warfarin hoặc các dẫn xuất coumarin khác.

Rifampicin

Dung fluvastatin cho các tình nguyện viên khỏe mạnh trước khi điều trị bằng rifampicin dẫn đến giảm sinh khả dụng của fluvastatin khoảng 50%. Mặc dù hiện nay không có bằng chứng lâm sàng chứng minh hiệu lực hạ lipid của fluvastatin thay đổi ở bệnh nhân được điều trị rifampicin dài hạn (như điều trị bệnh lao), có thể điều chỉnh liều fluvastatin thích hợp để đảm bảo giảm mức lipid đạt yêu cầu.

Thuốc điều trị đái tháo đường đường tống

Đội với bệnh nhân điều trị với sulfonylurea uống (glibenclamide, glyburide, tolbutamide) để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type 2), thêm fluvastatin không dẫn đến những thay đổi có ý nghĩa lâm sàng trong kiểm soát đường huyết.Trong những bệnh nhân NIDDM điều trị glibenclamide (n = 32), sử dụng fluvastatin (40 mg hai lần mỗi ngày trong 14 ngày) đã làm tăng mức trung bình của Cmax, AUC và 11⁄4 của glibenclamide khoảng 50%, 69% và 121%, tương ứng. Glibenclamide (5 đến 20 mg/ ngày) đã làm tăng mức trung bình của Cmax và AUC của fluvastatin 44% và 51%, tương ứng. Trong nghiên cứu này không có thay đổi nồng độ glucose, insulin, và C-peptide. Tuy nhiên, những bệnh nhân điều trị đồng thời với glibenclamide (glyburide) và fluvastatin nên tiếp tục được theo dõi một cách thích hợp khi liều dùng fluvastatin của họ được tăng lên đến 80 mg /ngày.

Chất khử Acid mật

Fluvastatin nên được dùng it nhất 4 giờ sau các resin (như cholestyramine) để tránh sự tương tác đáng, kế do thuốc gắn kết với resin.

Fluconazole

Sử dụng fluvastatin cho các tình nguyện viên khỏe mạnh trước khi điều trị với fluconazole (chất ức chế CYP 2C9) làm gia tăng độ tiếp xúc và nồng độ đỉnh của fluvastatin khoảng 84% và 44%. Mặc dù không có bằng chứng lâm sàng cho thấy độ an toàn của fluvastatin bị thay đổi ở những bệnh nhân được điêu trị trước với fluconazole trong 4 ngày, nên thận trọng khi dùng đồng thời fluvastatin với fluconazole.

Các thuốc ức chế bơm proton và đối kháng thụ thể H2

Sử dụng đồng thời fluvastatin và cimetidine, ranitidine hoặc meprazole dẫn đến làm tăng sinh khả dụng của fluvastatin, tuy nhiên, không liên quan về mặt lâm sàng

Phenytoin

Mức thay đổi dược động học của phenytoin khi sử đụng đồng thời với fluvastatin là tương đối nhỏ và không có ý nghĩa lâm sàng. Vì vậy, thường xuyên theo dõi nồng độ phenytoin huyết tương là đủ trong khi sử dụng đồng thời với fluvastatin.

Các thuốc tim mạch .

Không có tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng xảy ra khi dùng đồng thoi fluvastatin với propranolol, digoxin, losartan hay amlodipine. Dựa trên dữ liệu dược động học, không cần theo dõi hoặc chỉnh liều khi dùng đồng thời fluvastatin dùng với các thuốc này.

Itraconazole và erythromycin

Sử dụng đồng thời fluvastatin với itraconazole và erythromycin, các thuốc ức chế mạnh cytochrome P450 (CYP) 3A4, có ảnh hưởng rất ít đến sinh khả dụng của fluvastatin. Do các enzyme này liên quan rất it đến quá trình chuyển hóa fluvastatin, người ta cho rằng các chất ức chế CYP4A4 (như eielosporin, ketoconazole) không có khả năng tác động đến sinh khả dung của fluvastatin.

Nước ép bưởi

Dựa trên việc không tương tác cuả fluvastatin với các chất nền CYP3A4 khác, fluvastatin có thể không tương tác với nước ép bưởi.

4.9 Quá liều và xử trí:

Đến nay, kinh nghiệm còn hạn chế với quá liều fuvastatin. Không có điều trị chuyên biệt cho quá liều fluvastatin. Néu qua liều xảy ra, nên điều trị triệu chứng và thiết lập các biện pháp hỗ trợ, nếu cần. Nên theo dõi các xét nghiệm chức năng gan và nồng độ CK huyết thanh.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Phân nhóm điều trị: Thuốc ức chế men khử HMG-CoA, ATC code: C10A A04.

Fluvastatin, một thuốc hạ cholesterol tổng hợp hoàn toàn, là một chất ức chế cạnh tranh của HMG-CoA reductase, chất chịu trách nhiệm chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonate, một tiền chất của sterol, bao gồm cả cholesterol. Fluvastatin tác động chủ yếu trong gan và chủ yếu là một hợp chất racemate bao gồm.2 đồng phân đối nhau nhưng chỉ một đồng phân là có hoạt tính dược lực. Việc ức chế sinh tổng hợp cholesterol làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích sự tổng hợp của các thụ thể LDL và do đó làm tăng sự hấp thu của các hạt LDL. Kết quả cuối cùng của các cơ chế này là giảm nồng độ cholesterol huyết tương. Fluvastatin làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, Apo-B vaTriglyceride, làm tăng cholesterol HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp.

Cơ chế tác dụng:

Statin thuộc nhóm thuốc điều hòa lipid huyết. Statin còn gọi là thuốc ức chế HMG-CoA reductase, vì thuốc ức chế cạnh tranh với HMG-CoA reductase, là enzym xúc tác chuyển đổi HMG-CoA thành acid mevalonic, một tiền thân sớm của cholesterol.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Fluvastatin được hấp thụ nhanh và hoàn toàn (98%) sau khi uống ở ác tình nguyện viên nhịn ăn. Sau khi uống viên nén fluvastatin 80 mg phóng thích kéo đài, và so với các viên nang, tỷ lệ hấp thu của fluvastatin là chậm hơn gần 60% trong khi thời gian tồn lưu trung bình của fluvastatin tăng khoảng 4 giờ. Khi ăn no, thuốc này được hấp thụ với tốc độ chậm hơn.

Phân bố

Fluvastatin tác động chủ yếu tại gan, đây cũng là cơ quan chính đối với sự chuyên hóa của thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối được tính từ nông độ trong hệ tuần hoàn là 24%. Thể tích phân bố (Vz /f của thuốc là 330 lít. Hơn 98% thuốc lưu hành gắn kết với protein huyết tương, và sự gắn kết này không bị ảnh hưởng bởi nồng độ của fluvastatin, hoặc warfarin, acid salicylic hay glyburide.

Chuyển hóa

Fluvastatin được chuyển hóa chủ yếu tại gan. Những thành phần chính lưu hành trong máu là fluvastatin không đổi và sản phẩm chuyên hóa không có hoạt tính dược lý N-desisopropylpropionic acid. Nhimg san phẩm chuyên hóa hydroxylate có hoạt tính được lý nhưng không lưu hành trong hệ tuân hoàn. Cũng có những con đường cytochrome P450 (CYP450) chuyển hóa nhiều lần khác để chuyên hóa fluvastatin và sự chuyển hóa fluvastatin như vậy tương đối trơ đối với sự ức chế CYP450.

Fluvastatin chỉ ức chế sự chuyển hóa những phức hợp được chuyên hóa bởi CYP 2C9. Mặc dù có khả năng vẫn tổn tại tương tác cạnh tranh giữa fluvastatin và các phức hợp những chất nền CYP 2C9, nhu diclofenac, phenytoin, tolbutamide and warfarin, nhưng những dữ liệu lâm sàng cho thấy tương tác này không có khả năng xảy ra.

Thải trừ

Sau khi sử dụng 3H-fluvastatin ở những người tình nguyện khỏe mạnh, khoảng 6% chất được đánh dấu phóng xạ đào thải trong nước tiểu và 93% trong phân với lượng ít hơn 2% so với lượng đưa vào. Độ thanh thải trong huyết tương (CL/f) đối với fuvastatin ở người là 1.8 + 0.8 lit/ phút. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định cho thấy không có bằng chứng về sự tích lũy sau khi dùng liều 80 mg / ngày. Sau khi uống liều 40 mg, thời gian bán hủy của fluvastatin là 2.3 + 0.9 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Viên nén: Povidone, Microcrystalline cellulose, Hydroxyethyl cellulose, Mannitol, Magnesium stearấte.

Bao film: Hypromellose 50, Macrogol 6000, Iron oxide yellow (E172), Titanium dioxide (E171)

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam