Febuxostat – Foribat/Vilouric

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Febuxostat

Phân loại: Thuốc trị gout và rối loạn Uric. Nhóm ức chế xanthine oxidase

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M04AA03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Foribat, Vilouric

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 40mg, 80 mg.

Thuốc tham khảo:

FORIBAT 80
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Febuxostat …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

VILOURIC 80
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Febuxostat …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

VILOURIC 40
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Febuxostat …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Bệnh nhân bị Gout do tăng acid uric huyết mạn tính.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Không nên uống Foribat 80 kèm với thuốc kháng acid hay trong lúc ăn.

Liều dùng:

Trong điều trị bệnh tăng acid uric huyết ở bênh nhân Gout:

1 viên 80 mg Febuxostat/ngày. Nếu acid uric huyết > 6 mg/dL (357µmol/L) sau 2-4 tuần: xem xét tăng liều đến 120mg, 1 lần/ngày.

Nên điều trị dự phòng đợt Gout cấp trong ít nhất 6 tháng .

Đối với người cao tuổi:

Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Đối với bệnh nhân suy thận:

Hiệu quả điều trị và độ an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút).

Không cần thiết phải điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.

Đối với bệnh nhân suy gan:

Hiệu quả điều trị và an toàn đối với bệnh nhân suy gan nặng chưa được nghiên cứu đầy đủ. Liều khuyến cáo với bệnh nhân suy gan nhẹ là 80mg/ngày.

Đối với bệnh nhân trẻ em:

Hiệu quả điều trị và an toàn ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu đầy đủ. Nên hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng cho đối tượng này.

4.3. Chống chỉ định:

Không nên dùng thuốc với bệnh nhân dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng với các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc mercaptopu-rine/ azathioprine.

Không nên dùng FORIBAT 80 đối với bệnh nhân suy thận nặng, có tiền xử xơ vữa động mạch và/hoặc nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết, có thay đổi chức năng tuyến giáp, bệnh nhân có đợt Gout cấp , lắng đọng xanthin, bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân rối loạn tuyến giáp.

Bệnh nhân được ghép tạng: chưa có kinh nghiệm điều trị.

FORIBAT 80 có chức lactose, do đó không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, kém hấp thu glucose – galactose.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Buồn ngủ, chóng mặt và mờ mắt đã được báo cáo khi sử dụng febuxostat. Không nên dùng febuxostat khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát ở phụ nữ có thai. Thuốc chỉ được sử dụng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với bào thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu rõ ràng về việc febuxostat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không nên dùng febuxostat cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng bất lợi trong các thử nghiệm lâm sàng (4.072 đối tượng được điều trị ít nhất với liều từ 10mg đến 300mg) và sau khi dưa ra thị trường được báo cáo nhiều nhất là các đợt gout bùng phát, chức năng gan bất thường, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, phát ban và phù. Những tác dụng phụ này phần lớn ở mức độ nhẹ và trung bình. Trong các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng liên quan đến febuxostat, một số trong đó là các triệu chứng toàn thân sau khi thuốc được đưa ra thị trường.

Các tác dụng không mong muốc theo tần suất:

Thường gặp: 1/100 ≤ ADR<1/10

Ít gặp: 1/1.000≤ADR<1/100

Hiếm gặp: 1/10.000≤ADR<1/1.000

Rối loạn máu và bạch huyết Hiếm

Giảm toàn thể tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu), giảm tiểu cầu

Rối loạn hệ miễn dịch Hiếm

Phản ứng phản vệ *, quá mẫn cảm với thuốc*

Rối loạn nội tiết Ít gặp

Tăng hormon kích thích tuyến giáp trong máu

Rối loan mắt Hiếm

Giảm tầm nhìn

Rối hoạn chuyển hóa và dinh dưỡng Thường gặp

Các đợt gout bùng phát

Ít gặp

Bệnh tiểu đường, tăng lipid máu, giảm sự thèm ăn, tăng cân

Hiếm

Giảm cân, tăng sự thèm ăn, chán ăn

Rối loạn tâm thần Ít gặp

Giảm ham muốn tình dục, mất ngủ

Hiếm

Lo lắng

Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp

Đau đầu

Ít gặp

Chóng mặt, dị cảm, đau nửa đầu, buồn ngủ, thay đổi khẩu vị, giảm cảm giác, hạ huyết áp

Rối loạn tai Hiếm

Ù tai

Rối loạn nhịp tim Ít gặp

Rung nhĩ, đánh trống ngực, ECG bất thường

Rối loạn mạch máu Ít gặp

Tăng huyết áp, đỏ bừng, sự trào huyết

Rối loạn hô hấp Ít gặp

Khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho

Rối loạn tiêu hóa Thường gặp

Tiêu chảy **, buồn nôn

Ít gặp

Đau bụng, căng bụng, trào ngược dạ dày thực quản, nôn mửa, khô miệng, khó tiêu, táo bón, phân thường xuyên, đầy hơi, khó chịu dạ dày ruột

Hiếm

Viêm tụy, loét miệng

Rối loạn mật gan và mật Thường gặp

Các chức năng gan bất thường**

Ít gặp

Sỏi mật

Hiếm

Viêm gan, vàng da, tổn thương gan*

Rối loạn mô da và mô dưới da Thường gặp

Phát ban (Bao gồm các loại phát ban có biểu hiện tần suất thấp hơn, xen bên dưới)

Ít gặp

Viêm da, mày đay, ngứa, biến màu da, tổn thương da, sưng tấy, phát ban macura (ban có thể phẳng), phát ban maculopapula (các nốt sần trên da), phát ban papular (ban hơi cộm lên).

Hiếm

Độc hoại tử biểu bì*, hội chứng Stevens-Johnson*, phù mạch*, phản ứng thuốc với bạch cầu ưa eosin và triệu chứng toàn thân*, phát ban (nghiêm trọng), ban đỏ, phát ban da tróc vảy, nang phát ban, mụn nước nổi mẩn, mụn mù phát ban, nổi mẩn ngứa*, phát ban hồng ban, bệnh nhồi mồi phát ban, rụng tóc, tăng trương bì.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết Ít gặp.

Viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương, cơ yếu, co thắt cơ, viêm bao quy đầu

Hiếm

Rạn da*, khớp cứng, cứng cơ xương khớp

Rối loan thận và tiết niệu Ít gặp

Suy thận, sỏi thận, tiểu ra máu, đái rát, protein niệu

Hiếm

Viêm thận kết mạc*, tiểu gấp

Hệ thống sinh sản và rối loạn vú Ít gặp

Rối loạn chức năng dạ con

Rối loạn tổng quát và tình trạng các vị trí sử dụng thuốc Thường gặp

Phù

Ít gặp

Mệt mỏi, đau ngực, khó chịu ngực

Hiếm

Khát

Xét nghiệm Ít gặp

Tăng amylase máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm lympho, tăng creatin máu, giảm hemoglobin, tăng lượng ure máu, tăng triglycerid trong máu, tăng cholesterol trong máu, giảm hematocrit, giảm lượng lactat dehydrogenase trong máu, tăng kali máu.

Hiếm

Tăng glucose máu, kích hoạt một phần thromboplastin thời gian kéo dài đông máu, số lượng hồng cầu giảm, tăng kali phosphatase trong máu, tăng creatin phosphokinase trong máu*

 

Ghi chú:

(*): Phản ứng bất lợi khi đưa ra thị trường

(**): Tiêu chảy không nhiễm trùng và các xét nghiệm chức năng gan bất thường trong các nghiên cứu pha 3 thường sảy ra ở bệnh nhân điều trị đồng thời với colchicin.

Mô tả các phản ứng phụ:

Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng đối với Febuxostat đã xảy ra gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell) phản ứng/sốc phản vệ. Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc đặc trưng bởi sự phát ban da liên quan đến các vết loét hoặc tổn thương niêm mạc và kích ứng mắt. Phản ứng quá mẫn với Febuxostat có thể liên quan đến các triệu chứng sau đây: phản ứng da có đặc điểm là phát ban maculopapular, phát ban hay tróc da, nhưng cũng có tổn thương da, phù mặt, sốt, bất thường về huyết học như giảm tiểu cầu và tăng bạch cầu ái toan, gan và thận bao gồm viêm thận kết mạc và niêm mạc.

Các đợt Gout bùng phát thường gặp ngay sau khi bắt đầu điều trị và trong những tháng đầu tiên. Sau đó tần suất xuất hiện bệnh Gout giảm theo thời gian. Khuyến cáo nên dự phòng các cơn Gout bùng phát.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Sau khi bắt đầu sử dụng thuốc, thường thấy cơn Gout bùng phát. Nguyên nhân là do để giảm acid uric trong máu, cơ thể cần huy động urat dự trữ ở dưới mô. Để ngăn ngừa cơn Gout bùng phát, lúc bắt đầu sử dụng thuốc nên dùng đồng thời với một NSAID (Thuốc kháng viêm giảm đau non-steroid) hoặc colchicin.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không sử dụng Foribat 80 cùng với: Mercaptopurin, azathioprin

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Bệnh nhân xuất hiện triệu chứng hôn mê hoặc không thở được.

Xử trí

Ngừng thuốc và đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế gần nhất để được điều trị triệu chứng và theo dõi.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: thuốc chống đông, ức chế sản xuất acid uric.

Mã ATC: M04AA03

Cơ chế:

Axit uric là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa purin ở người và được tạo thành trong chuỗi các hypoxanthin => xanthin => acid uric. Cả hai bước trong quá trình biến đổi trên được xúc tác bởi xanthin oxidase (XO). Febuxostat là dẫn xuất 2-arylthiazol có tác dụng giảm acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc XO (NP-SIXO) trong in vitro để ức chế lựa chọn có tiềm năng, không purin của XO (NP-SIXO) trong in vitro để ức chế giá trị Ki thấp hơn mức nanomol. Febuxostat đã cho thấy khả năng ức chế cả hai dạng oxy hóa và giảm XO. Ở nồng độ điều trị, Fubuxostat không ức chế các enzym khác liên quan đến sự chuyển hóa purin hoặc pyrimidin, cụ thể là deaminase guanin, phosphoribosylotransferase, orotidin monophosphat decarboxylase hoặc purin nucleosid phosphorylase.

Cơ chế tác dụng:

Acid uric là sản phẩm cuối cùng của sự chuyển hóa purin ở người và được tạo thành trong các đợt hypoxanthin → xanthin → acid uric. Cả hai bước trong sự chuyển dạng trên được xúc tác bởi xanthin oxidase (XO). Febuxostat là một dẫn xuất 2-arylthiazol đạt được hiệu quả điều trị làm giảm nồng độ acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc xanthin oxidase. Febuxostat là một chất ức chế chọn lọc xanthin oxidase không purin (NP-SIXO) mạnh với một giá trị Ki ức chế in vitro dưới 1 nanomol. Febuxostat đã được chứng minh là ức chế mạnh cả dạng oxy hóa và dạng khử của xanthin oxidase. Ở nồng độ điều trị, febuxostat không ức chế các enzym khác tham gia vào sự chuyển hóa purin hoặc pyrimidin, tức là guanin deaminase, hypoxanthin guanin phosphoribosyltransferase, orotat phosphoribosyltransferase, orotidin monophosphat decarboxylase hoặc purin nucleosid phosphorylase.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Ở những người khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường con thời gian – nồng độ trong huyết tương (AUC) của Febuxostat tăng theo liều: Theo liều đơn và đa liều, từ 10mg đến 120mg. Đối với liều từ 120mg đến 300mg, tăng Febuxostat sec tăng AUC theo tỷ lệ. không có sự tích tụ đáng kể khi dùng liều từ 10mg đến 240mg mỗi 24h. Febuxostat có thời gian bán thải cuối cùng có nghĩa là giai đoạn thải trừ trung bình (t1/2) khoảng 5-8h.

Các phân tích dược lực học/dược động học ở 211 bênh nhân bị tăng acid uric máu và Gout,, điều trị với thuốc có chứa Febuxostat được ước tính bằng các phân tích này phù hợp với các kết quả thu được từ các đối tượng khỏe mạnh, cho thấy các đối tượng khỏe mạnh là đại diện cho đánh giá dược lực học/dược động học trong bệnh nhân Gout.

Hấp thu:

Febuxotast hấp thu nhanh (tmax 1,0 – 1,5 giờ) và hấp thu tốt (ít nhất là 84%). Sau khi uống liều 80mg một lần mỗi ngày, Cmax xấp xỉ từ 2,8-3,2 µg/mL và 5,0-5,3 µg/mL.

Sau khi uống liều 80mg x 1 lần/ ngày với một bữa ăn chất béo cao làm giảm Cmax 49% xuống 38% và AUC giảm 18% xuống 16%. Tuy nhiên không thấy có sự thay đổi đáng kể về lâm sàng trong việc giảm nồng độ aicd uric trong huyết thanh khi xét nghiệm. Do đó, có thể sử dụng thuốc mà không bị ảnh hưởng bởi thực phẩm.

Phân bố:

Thể tích phân bố ổn định (Vss/F) của Febuxostat trong khoảng từ 29 đến 75L sau khi uống liều từ 10-300mg. Sự liên kết với protein huyết tương của Febuxostat xấp xỉ 99.2% (chủ yếu với albumin) và không đổi trong phạm vi nồng độ đạt được. Sự liên kết với protein huyết tương của các chất chuyển hóa hoạt tính dao động trong khoảng từ 82% đến 91%

Chuyển hóa:

Febuxostat được chuyển hóa mạnh mẽ bằng cách liên hợp qua hệ thống enzym uridin diphosphat glucuronosyltransferace (UDPGT) và oxy hóa qua hệ thống cytochrom P450 (CYP). Có 4 chất chuyển hóa hydroxyl có hoạt tính dược đã được xác định, trong đó có 3 chất có trong huyết tương của người. Các nghiên cứu in vitro với microsom gan người cho thấy những chất chuyển hóa oxy hóa này được hình thành chủ yếu bởi UGT 1A1, 1A8, và 1A9.

Thải trừ:

Febuxostat được loại trừ bởi cả gan và thận. Sau một liều 80mg uống, Febuxostat có gắn 14C, được thu hồi xấp xỉ 49% liều trong nước tiểu, cụ thể: Dưới dạng không đổi Febuxostat (3%), dạng acyl glucuronid (30%), các chất chuyển hóa oxy hóa và liên hợp của Febuxostat đã biết (13%), và các chất chuyển hóa khác không xác định (3%). Ngoài bài tiết qua nước tiểu, khoảng 45% liều được tìm thấy trong phân, cụ thể: Febuxostat dạng không biến đổi (12%), dạng acyl glucuronid (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa và liên hợp của Febuxotat đã biết (25%), và các chất chuyển hóa khác không xác định (7%).

Suy thận:

Sau khi dùng liều 80mg ở những bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng, Cmax của Febuxotat không thay đổi so với người có chức năng thận bình thường. AUC của Febuxostat tăng khoảng 1,8 lần từ 7,5 µg.h/mL ở nhóm chức năng thận bình thường lên 13,2 µg.h/mL ở nhóm rối loạn chức năng thận nghiêm trọng. Cmax và UAC của các chất chuyển hóa có hoạt tính tăng lần lượt gấp 2-4 lần. Tuy nhiên không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.

Suy gan:

Sau khi dùng liều 80mg ở những bệnh nhân suy gan nhẹ (Child – Pugh Class A) hoặc suy gan trung bình (Child – Pugh Class B), Cmax và UAC của Febuxostat và các chất chuyển hóa của nó không thay đổi đáng kể so với những người chức năng gan bình thường. Chưa có nghiên cứu nào được tiến hành ở những bệnh nhân suy gan nặng (Child – Pugh Class C).

Tuổi tác:

Không có sự thay đổi đáng kể trong AUC của Debuxostat hoặc các chất chuyển hóa của nó sau khi uống đa liều ở người cao tuổi so với người trẻ khỏe mạnh.

Giới tính:

Sau khi uống đa liều, Cmax và UAC là 24% và cao hơn 10% ở nữ giới so với nam giới. Tuy nhiên, Cmax và AUC theo cân nặng là tương tự nhau giữa nam và nữ. Không cần điều chỉnh liều theo giới tính.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.