1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Enoxaparin
Phân loại: Thuốc chống đông và làm tan huyết khối, heparin khối lượng phân tử thấp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B01AB05.
Biệt dược gốc: Lovenox
Biệt dược: Enoxaparin Kabi
Hãng sản xuất : Công ty Fresenius Kabi
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch vô trùng đóng trong bơm tiêm đóng sẵn dung tích 0,5ml
Enoxaparin Kabi 20mg/0,2ml
Enoxaparin Kabi 40mg/0,4ml
Thuốc tham khảo:
| ENOXAPARIN KABI | ||
| Mỗi ống tiêm 0,1ml có chứa: | ||
| Enoxaparin | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị dự phòng huyết khối tắc tĩnh mạch (ngăn ngừa tạo huyết khối trong tĩnh mạch), đặc biệt sau các thủ thuật nhất định.
Dự phòng đông máu trong tuần hoàn ngoài cơ thể khi thẩm phân máu.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu đã có.
Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q, dùng kết hợp với Aspirin
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dung dịch tiêm Enoxaparin Natri là dung dịch vô trùng trong, không màu hoặc màu vàng nhạt và cũng như các thuốc tiêm khác, trước khi dùng cần phải kiểm tra bằng mắt thường sự có mặt của các tiểu phân nhìn thấy được và sự biến màu của dung dịch.
Dung dịch tiêm Enoxaparin Natri không được tiêm bắp. Dung dịch tiêm Enoxaparin Natri cần được dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Để tiêm dưới da, bệnh nhân chỉ có thể tự tiêm nếu thấy thuốc thấy phù hợp và nếu cần, phải được giám sát y tế. Việc tập huấn kỹ thuật tiêm dưới da (có hay không có sự trợ giúp của một dụng cụ tiêm) là cần thiết.
Kỹ thuật tiêm dưới da
Bơm tiêm đóng sẵn có thể dùng ngay. Không đẩy không khí trong bơm tiêm ra ngoài trước khi tiêm để tránh mất thuốc. Tiêm dưới da nên tiến hành với bệnh nhân ở tư thế nằm. Enoxaparin nên được tiêm dưới da vào vùng trước – bên và sau – bên, luân phiên trái và phải thành bụng.
Tiêm thẳng góc (không tiêm ngang) vào nếp gấp da giữa ngón trỏ và ngón cái, ngập chiều dài của kim trong suốt thời gian bơm thuốc.
Liều dùng:
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch
Trong trường hợp phẫu thuật với nguy cơ vừa phải hình thành huyết khối và khi bệnh nhân không có nguy cơ cao bị huyết khối thuyên tắc mạch, liều khuyến cáo là 20mg (0,2ml) tiêm dưới da ngày 1 lần.
Trong trường hợp phẫu thuật với nguy cơ hình thành huyết khối cao (phẫu thuật hông và đầu gối) và/hoặc ở bệnh nhân có nguy cơ huyết khối thuyên tắc mạch, liều khuyến cáo là 40mg (0,4ml) tiêm dưới da ngày 1 lần.
Trong trường hợp phẫu thuật nói chung, liều đầu tiên nên được tiêm 2 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật.
Trong phẫu thuật chỉnh hình, liều đầu tiên được tiêm 12 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật.
Trong trường hợp nguy cơ huyết khối thuyên tắc tăng lên do liên quan tới dạng phẫu thuật và/hoặc tiền sử của bệnh nhân, liều dự phòng có thể cao hơn.
Enoxaparin thường được dùng từ 7-10 ngày.
Thời gian điều trị dài hơn có thể cần thiết trong một số trường hợp nhất định và việc điều trị cần phải tiếp tục cho đến khi không còn nguy cơ huyết khối thuyên tắc mạch và bệnh nhân có thể đi lại được.
Dự phòng đông máu trong tuần hoàn ngoài cơ thể trong quá trình thẩm phân máu
Liều khuyến cáo là 1mg/kg. Enoxaparin được tiêm vào đường động mạch của hệ thống khi bắt đầu thẩm phân. Tác dụng của liều này thường đủ cho một buổi 4 giờ thẩm phân. Nếu có xuất hiện vòng Fibrin, phải tiêm thêm 0,5 – 1mg/kg.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu đã có
Enoxaparin nên được tiêm dưới da ngày 1 lần với liều 1,5mg/kg (150 IU/kg). Thời gian điều trị bằng Enoxaparin thường tối thiểu 5 ngày và cho đến khi có thể dùng thuốc chống đông đường uống.
Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q, dùng kết hợp với Aspirin
Liều 1mg/kg (100 đvqtkg), cứ 12 giờ một lần. Việc điều trị thường kéo dài 2-8 ngày, cho đến khi bệnh nhân ổn định. Enoxaparin nên được dùng kèm với Aspirin (100 – 325 mg/ngày, đường uống)
Người già: Không cần điều chỉnh liều trong phác đồ dự phòng. Trong phác đồ điều trị nên đánh giá hoạt tính kháng Xa.
Trẻ em: Không nên dùng enoxaparin cho trẻ em.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều khi dùng phác đồ dự phòng nhưng cần điều chỉnh liều khi dùng phác đồ điều trị và nên giám sát hoạt tính kháng Xa.
Bệnh nhân có cân nặng dưới 40kg và trên 100kg: Giám sát lâm sàng cẩn thận để điều chỉnh liều khi cần thiết. Trong mọi trường hợp, cần tuân thủ nghiêm ngặt đơn thuốc của bác sĩ.
4.3. Chống chỉ định:
Enoxaparin được chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm (dị ứng) với Enoxaparin, Heparin hoặc các Heparin trọng lượng phân tử thấp khác.
Rối loạn đông máu nghiêm trọng.
Tiền sử giảm tiểu cầu (số đếm tiểu cầu đã từng giảm đáng kề) do Enoxaparin hoặc các Heparin khác.
Loét dạ dày ruột tiến triển hoặc các sang thương ở các tạng khác có nguy cơ chảy máu.
Viêm nội tâm mạc cấp (viêm màng trong tim) do vi khuẩn, trừ trường hợp đang bị ảnh hưởng của việc thay van tim cơ học.
Nói chung, không nên dùng thuốc này trong các trường hợp sau
Suy thận nặng.
Đột quỵ xuất huyết mạch máu não.
Tăng huyết áp không kiểm soát được.
Phối hợp với các thuốc khác.
Trong trường hợp có nghi ngờ, cần tham khảo ý kiến của thầy thuốc.
4.4 Thận trọng:
CẢNH BÁO:
Không tiêm bắp.
Các heparin trọng lượng phân tử thấp không nên dùng thay thế lẫn nhau do chúng khác nhau về trọng lượng phân tử, hoạt tính kháng Xa và liều dùng. Chú ý đặc biệt và tuân thủ cách dùng cụ thể của từng loại thuốc là cần thiết. Rất thận trọng khi dùng enoxaparincho bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu do heparin.
Gây tê tủy sông/ngoài màng cứng:
Cũng giống như các thuốc chống đông khác, đã có báo cáo về các trường hợp tụ máu trục thần kinh khi dùng phối hợp enoxaparin natri với các thuốc gây tê tủy sống/ngoài mảng cứng. Biến chứng này có thể dẫn tới tê liệt kéo dài hoặc vĩnh viễn, Nguy cơ tụ máu ngoài màng cứng tăng cao nếu đặt ống thông ngoài màng cứng sau phẫu thuật hoặc khi dùng phối hợp với các thuốc ảnh hưởng đến cầm máu như thuốc chống viêm không phải steroid, các thuốc ức chế tiểu cầu hoặc các thuốc chống đông khác. Nguy cơ sẽ tăng lên do chắn thương hay do thực hiện chọc dò tủy sống, chọc ngoài màng cứng nhiều lần.
Khi có kế hoạch hoặc đang dùng phối hợp thuốc gây tê tủy sống/ngoài màng cứng với enoxaparin, việc đặt và rút ống thông tốt nhất nên thực hiện trước khi dùng enoxaparin. Nếu không biến chứng này sẽ xảy ra khi hoạt tinh chống đông máu của enoxaparin thấp. Nếu vẫn tiếp tục đặt ống dẫn lưu lâu hơn 24 giờ sau phẫu thuật, thời gian rút ống là rất quan trọng; ống cần được rút trong vòng 24 giờ sau khi dùng liều enoxaparin natri đầu tiên. Liều enoxaparin natri tiếp theo nên cách tối thiểu 4 giờ sau khi rút ống thông.
Cần giám sát chặt và thường xuyên tình trạng thần kinh của bệnh nhân. Nếu nghi ngờ có dấu hiệu tụ máu ống thần kinh việc chẳn đoán và điều trị khẩn cắp bao gồm cả phẫu thuật giảm ép tủy sống là cần thiết.
Thuốc này chỉ được dùng khi có sự giám sát y tế.
Không bao giờ đột ngột ngừng điều trị mà không tham vần bác sĩ.
THẬN TRỌNG:
Quá trình sử dụng thuốc tiêm enoxaparin phải được theo dõi cẩn thận. Giám sát số đếm tiểu cầu là cần thiết đối với mọi chỉ định và liều dùng. Xét nghiệm số đếm tiểu cầu nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị và tiến hành thường quy trong suốt quá trình điều trị. Nếu số lượng tiểu cầu giảm nhiều (30-50% số lượng ban đầu) nên ngưng điều trị. Nên thận trọng khi dùng enoxaparin trong các trường hợp suy giảm chức năng gan và thận, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc bát kỷ tổn thương nào có nguy cơ chảy máu ở các tạng, đột quy do xuất huyết mạch máu não , tăng huyết áp động mạch nghiêm trọng không kiểm soát được, bệnh võng mạc do tiểu đường, ngay sau khi phẫu thuật thần kinh hoặc nhãn khoa và trong trường hợp gây mê tủy sống / ngoài màng cứng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Trong trường hợp có thai và cho con bú, luôn luôn tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi bắt đầu điều trị. Tuy nhiên để phòng ngừa, không nên sử dụng Enoxaparin trong khi mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Nên thận trọng trong khi sử dụng Enoxaparin Natri cho phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Cũng như các thuốc chống đông khác, thuốc này có thể gây ra các tác dụng không mong muốn ở mức độ nặng hơn hoặc nhẹ hơn.
Xuất huyết (chảy máu).
Tụ máu tại vị trí tiêm.
Phản ứng dị ứng khu trú hoặc toàn thân.
Giảm tiểu cầu (số đếm tiểu cầu thấp bất thường).
Nguy cơ loãng xương (mất khoáng xương dẫn đến xương yếu ớt).
Tăng nồng độ trong máu của một số enzym nhất định.
Các trường hợp tụ máu ống thần kinh do sử dụng đồng thời enoxaparin và các thuốc gây mê tủy sống/ngoài màng cứng hoặc chọc dò tủy sống có thể gây ra tổn thương ống thần kinh ở các mức độ khác nhau bao gồm tê liệt dài hạn hoặc vĩnh viễn cũng đã được ghi nhận.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Chảy máu nặng chủ yếu là do kết hợp các nguy cơ và không tuân thủ cách điều trị đã được khuyến cáo. Cần phải chỉ định đúng và tuân theo các chỉ dẫn đã được khuyến cáo. Nếu thấy giảm tiểu cầu ở bất cứ mức độ nào, cần phải tiếp tục theo dõi tiểu cầu. Nếu thấy giảm tiểu cầu dưới 100 000/mm3, phải ngừng thuốc ngay.
Nếu chảy máu nặng, có thể dùng protamin sulfat (xem Quá liều và xử trí).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Để tránh các tương tác có thé xảy ra với các thuốc khác, cằn thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ thuốc nào đang điều trị.
Không nên phối hợp:
Các chất làm tăng nguy cơ xuất huyết: acid acetylsalicylic (và các dẫn chất)ở liều giảm đau hạ nhiệt, thuốc kháng viêm không steroid (dùng đường toàn thân), ticlopidine, dextran 40 (đường tiêm).
Thận trọng khi phối hợp:
Thuốc chống đông dạng uống, thuốc tan huyết khối, acid acetylsalicylic ở liều chống kết tập tiểu cầu (dùng trong điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q), các glucocorticoid (dùng đường toàn thân).
4.9 Quá liều và xử trí:
Ngẫu nhiên sử dụng quá liều Enoxaparine Natrium có thể dẫn đến biến chứng chảy máu. Enoxaparine Natrium có thể được trung hòa bằng Protamin tiêm tĩnh mạch chậm. (1 mg protamine được dùng để trung hòa 1 mg Enoxaparine natrium)
Trong trường hợp quá liều hoặc ngộ độc ngẫu nhiên cần thông báo cho thầy thuốc.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm tác dụng dược lý: enoxaparin natri là thuốc chống đông máu
Enoxaparin là một Heparin có trọng lượng phân tử thấp với hoạt tính kháng Xa (chống huyết khối) cao (100 đvqt/mg), và hoạt tính kháng – II (kháng Thrombin) thấp (28 đvqVmg). Ở liều điều trị, Enoxaparin không làm tăng thời gian chảy máu. Ở liều phòng ngừa, Enoxaparin không gây ra biến động đáng kể về thời gian Cephalin-Kaolin (APIT). Thuốc cũng không ảnh hưởng đến sự kết tập tiểu cầu cũng như sự gắn kết của Fibrinogen với tiểu cầu.
Cơ chế tác dụng:
Enoxaparin natri là một heparin có khối lượng phân tử thấp, khoảng 1/3 khối lượng phân tử của heparin thông thường (chưa phân đoạn) (4 500/12 000 daltons) có tác dụng chống đông máu, được chế tạo từ heparin niêm mạc ruột lợn bằng cách giảm khối lượng phân tử trong môi trường kiềm hợp chất ester benzyl của heparin. Thuốc làm tăng tác dụng đối với kháng thrombin III, nhưng khác với heparin không phân đoạn, có tỷ lệ hoạt tính kháng Xa (chống huyết khối) trên hoạt tính kháng IIa (chống thrombin) là 1 : 1; enoxaparin có đặc điểm là có hoạt tính kháng Xa cao và hoạt tính kháng IIa (kháng thrombin) thấp. Tỷ lệ giữa hai hoạt tính này khoảng 3,3 – 5,3. Enoxaparin có tác dụng chống huyết khối tương đương với heparin không phân đoạn, nhưng lại ít có nguy cơ gây chảy máu hơn.
5.2. Dược động học:
Các chỉ số dược động học đã được nghiên cứu dựa trên hoạt tính kháng Xa trong huyết tương theo thời gian.
Sinh khả dụng: sau khi tiêm dưới da, enoxaparin được hắp thu nhanh và hoàn toàn.
Phân bố: Sau khi tiêm dưới da, hoạt tính trong huyết tương đạt mức tối đa 3 giờ sau khi tiêm.
Hoạt tinh kháng Xa khu trú tại vùng mạch máu.
Chuyển dạng sinh học: Enoxaparin chuyển hóa chủ yếu tại gan.
Thải trừ: Sau khi tiêm tĩnh mạch, độ thanh thải toàn thân của enoxaparin là 26ml/phút. Sau khi tiêm tĩnh mạch enoxaparin có đánh dáu bằng chất phóng xạ gamma, 99mTc, 40% hoạt tính phóng xạ và tử 8-29% hoạt tính kháng yếu tô Xa đã được thu hồi trong nước tiễu trong vòng 24 giờ. Thời gian bán thải dựa trên hoạt tính kháng yếu tố Xa là 4,5 giờ sau khi dùng liều đơn tiêm dưới da tới 7 giờ sau khi cùng liều nhắc lại. Hoạt tính kháng yếu tố Xa đáng kể còn duy trì trong huyết tương trong khoảng 12 giờ sau khi tiêm dưới da 1 liều 40mg ngày 1 lần.
Sau khi tiêm dưới da, độ thanh thải khả kiến (CL/F) của enoxaparin xắp xỉ 15 ml/phút.
Bài tiết: Enoxaparin được bài tiết qua nước tiểu. Ở người già, sự đào thải này giảm nhẹ
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Nước cất pha tiêm .
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở 15 – 25 oC nguyên trong bao bì của nhà sản xuất. Không được để đông lạnh.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam