1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Nội dung chính
ToggleHoạt chất : Enalapril
Phân loại: Thuốc nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin..
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09AA02.
Biệt dược gốc: Renitec
Biệt dược: Aginaril
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 5 mg, 10 mg.
Thuốc tham khảo:
| AGINARIL 5 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Enalapril maleat | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin nhà sản xuất:
Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm là công ty dược phẩm của Việt Nam, là tiền thân của xí nghiệp dược phẩm An Giang, công ty chuyên về sản xuất và kinh doanh thuốc hóa dược, dược liệu, mỹ phẩm, sinh phẩm y tế…

► Tên công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm (Agimexpharm – Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm).
► Địa chỉ: 27 Nguyễn Thái Học, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang..
► Website: https://agimexpharm.com/
► Lịch sử hình thành: từ năm 1981.
► Dây chuyền sản xuất: WHO-GMP (Cục Quản lý Dược Việt Nam cấp chứng nhận); Hiện tại công ty có 02 nhà máy sản xuất thuốc ở phường Mỹ Thới và xã Bình Hòa – tỉnh An Giang với khả năng sản xuất ở các dạng bào chế khác nhau bao gồm viên nén, viên bao, viên nang, cốm, bột , siro….
► Sản phẩm thế mạnh: Thuốc generic đường uống như kháng sinh, kháng nấm, kháng viêm, kháng dị ứng, cơ xương khớp, hô hấp, tim mạch, tiểu đường, mỹ phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe…
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị bệnh tăng huyết áp.
Điều trị bệnh suy tim có triệu chứng.
Phòng ngừa bệnh suy tim có triệu chứng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng (phân suất tống máu ≤ 35%).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
uống viên thuốc với 1 cốc nước. Thuốc có thể uống trước, trong và sau bữa ăn.
Liều dùng:
Liều lượng enalapril maleat phải được điều chỉnh theo dung nạp và đáp ứng của từng cá nhân.
Điều trị tăng huyết áp:
Liều khởi đầu từ 5 mg đến tối đa 20 mg, phụ thuộc vào mức độ tăng huyết áp và tình trạng của bệnh nhân.
Trong bệnh tăng huyết áp nhẹ, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg đến 10 mg. Bệnh nhân có hệ renin – angiotensin aldosteron hoạt hóa mạnh (như tăng huyết áp do bệnh lý mạch máu thận, thiếu nước và/hoặc thiếu muối, mất bù tim hoặc tăng huyết áp trầm trọng) có thể bị hạ huyết áp quá mức sau khi dùng liều khởi đầu. Nên dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn cho các bệnh nhân này và việc khởi đầu điều trị cần có sự giám sát y tế.
Điều trị trước với liều cao thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến sự suy giảm thể tích tuần hoàn và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nên dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn ở những bệnh nhân này. Nếu có thể nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu trong 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với enalapril. Chức năng thận và kali huyết thanh cần được theo dõi.
Liều duy trì thông thường là 20 mg/ngày. Liều duy trì tối đa là 40 mg/ngày.
Suy tim/rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng:
Trong điều trị suy tim có triệu chứng, enalapril được sử dụng như một trị liệu hỗ trợ cho các thuốc lợi tiểu và khi thích hợp, với digitalis hoặc các thuốc chẹn beta. Liều khởi đầu ở những bệnh nhân bị suy tim có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng là 2,5 mg và cần được theo dõi chặt chẽ để xác định tác động ban đầu lên huyết áp. Trong trường hợp tình trạng hạ huyết áp có triệu chứng không xảy ra hoặc đã được kiểm soát có hiệu quả sau khi dùng liều khởi đầu enalapril ở bệnh nhân bị suy tim, nếu bệnh nhân dung nạp tốt thì liều sử dụng nên được tăng dần đến liều duy trì thông thường (20 mg), sử dụng liều duy nhất hoặc chia làm 2 liều. Việc điều chỉnh liều nên được thực hiện trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần. Liều tối đa là 40 mg/ngày được chia làm 2 lần.
Tăng liều enalapril ở bệnh nhân suy tim/loạn năng thất trái không triệu chứng có thể thực hiện theo bảng sau:
| Tuần | Liều (mg/ngày) |
| Tuần 1 | Ngày 1 đến ngày 3: 2,5 mg/ngày *, dùng 1 lần duy nhất.
Ngày 4 đến ngày 7: 5 mg/ngày, chia làm 2 lần |
| Tuần 2 | 10 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần. |
| Tuần 3 và tuần 4 | 20 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần |
* Cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.
Huyết áp và chức năng thận nên được theo dõi chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị với enalapril do hạ huyết áp và suy thận (hiếm gặp hơn) đã được báo cáo. Ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc lợi tiểu, nếu có thể, liều sử dụng nên được giảm trước khi bắt đầu điều trị với enalapril. Sự xuất hiện hạ huyết áp sau khi dùng liều khởi đầu enalapril không kết luận rằng hạ huyết áp sẽ tái phát trong suốt quá trình điều trị với enalapril và không loại trừ việc sử dụng thuốc được tiếp tục. Kali huyết thanh và chức năng thận cũng cần được theo dõi.
Điểu chỉnh liều trong suy thận:
Thông thường, khoảng thời gian giữa các liều nên kéo dài và/hoặc giảm liều lượng.
Liều dùng trong suy thận:
| Độ thanh thải creatinin (CrCl)
(ml/phút) |
Liều khởi đầu (mg/ngày) |
| 30 < CrCl < 80 ml/phút | 5 – 10 mg |
| 10 < CrCl ≤ 30 ml/phút | 2,5 mg |
| CrCl ≤ 10 ml/phút | 2,5 mg/ngày thẩm tách máu * |
* Enalaprilat có thể thẩm tách được. Liều dùng vào những ngày không chạy thận nên được điều chỉnh theo huyết áp.
Điều chỉnh liều trong suy gan:
Enalapril thủy phân thành enalaprilat có thể bị chậm, nhưng tác dụng dược lý không thay đổi; không cần chỉnh liều.
Người cao tuổi: Liều dùng phù hợp với chức năng thận của người cao tuổi.
Trẻ em:
Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế đối với việc dùng enalapril ở trẻ em bệnh cao huyết áp.
Đối với trẻ em có thể nuốt thuốc viên, liều dùng được chỉ định cho từng trẻ căn cứ trên hồ sơ bệnh nhân vả đáp ứng huyết áp. Liều bất đầu khuyến cáo lả 2,5 mg cho bệnh nhân từ 20 kg đến < 50 kg và 5 mg cho bệnh nhân > 50 kg. Enalapril được dùng 1 lân/ngày. Liều dùng được điều chỉnh theo nhu cầu của bệnh nhân đên tôi đa là 20 mg/ngày đối với người từ 20 kg đến < 50 kg và 40 mg cho người > 50 kg.
Không khuyến cáo dùng enalapril cho trẻ sơ sinh và ở bệnh nhi với tỷ lệ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2 vì không có dữ liệu.
4.3. Chống chỉ định:
Dị ứng hoặc quá mẫn với enalapril hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị với các chất ức chế ACE nói chung.
Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
Hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
Hạ huyết áp có trước.
Phối họp với sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR dưới 60 ml/phút/l,73m2.
Phụ nữ có thai đang ở 6 tháng cuối của thai kỳ
4.4 Thận trọng:
Hạ huyết áp có triệu chứng:
Hạ huyết áp có triệu chứng hiếm gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp không có biến chứng. Ở bệnh nhân tăng huyết áp dùng enalapril, hạ huyết áp có khuynh hướng dễ xảy ra nếu bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn, ví dụ do thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm phân, tiêu chảy hoặc nôn. Ở bệnh nhân suy tim, có hay không có suy thận kèm theo, hạ huyết áp có triệu chứng cũng đã được ghi nhận. Điều này có nhiều khả năng xảy ra hơn ở bệnh nhân suy tim nặng, phản ánh qua việc dùng liều cao thuốc lợi tiểu quai, giảm natri máu hoặc tổn thương chức năng thận. Ở những bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị dưới sự giám sát y tế và phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân mỗi khi điều chỉnh liều của enalapril và/hoặc thuốc lợi tiểu. Những biện pháp tương tự cũng được áp dụng ở bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não mà ở những bệnh nhân này hạ huyết áp quá mức có thể dẫn tới nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
Nếu hạ huyết áp xảy ra, phải để bệnh nhân nằm ngửa và nếu cần, truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định đối với những liều tiếp theo, những liều thuốc này thường được sử dụng không có trở ngại khi huyết áp đã được nâng lên sau khi bù dịch.
Ở một số bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp, huyết áp có thể hạ thấp hơn nữa khi dùng enalapril. Tác dụng này đã được biết trước và thường không phải là lý do để ngưng thuốc. Nếu hạ huyết áp có triệu chứng, có thể cần phải giảm liều và/hoặc ngưng sử dụng thuốc lợi tiểu và/hoặc enalapril.
Hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá/Bệnh cơ tim phì đại
Như với tất cả các thuốc giãn mạch, các chất ức chế ACE nên được cảnh báo ở nhũng bệnh nhân hẹp van hai lá và nghẽn dòng máu ra khỏi tâm thất trái và tránh dùng trong trường hợp sốc tim và tắc nghẽn huyết động đáng kể
Suy giảm chức năng thận:
Trong trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinin < 80 ml/phút), liều enalapril ban đầu cần được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân (xem hướng dẫn điêu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận ở mục Cách dùng, liều dùng) và sau đỏ điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Theo dõi thường quy lượng kali và creatinin là một phân của việc thăm khám y khoa thông thường cho các bệnh nhân này.
Suy thận đã được báo cáo liên quan với enalapril và chủ yếu ở những bệnh nhân suy tim nặng hoặc bệnh thận tiềm ẩn, bao gồm hẹp động mạch thận. Nếu được phát hiện kịp thời và được điêu trị thích họp, suy thận khi kết họp điều trị với enalapril thường có thể hồi phục.
Một số bệnh nhân tăng huyết áp, không có biểu hiện bệnh thận từ trước đã tăng urê và creatinin trong máu khi enalapril được dùng đồng thời với thuốc lợi tiêu. Có thể cần giảm liều enalapril và/hoặc ngưng thuốc lợi tiểu. Tình trạng này có thể nặng hon nếu bệnh nhân bị hẹp động mạch thận.
Tăng huyết áp do mạch máu thận:
Có tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận của thận đơn độc được điều trị với các thuốc ức chế ACE. Giảm chức năng thận có thể xảy ra chỉ với sự thay đổi nhẹ creatinin huyết thanh. Ở những bệnh nhân này, điều trị nên bắt đầu dưới sự giám sát y tế chặt chẽ với liều thấp, điều chỉnh liều cẩn thận và theo dõi chức năng thận.
Ghép thận:
Không có kinh nghiệm liên quan đến việc sử dụng enalapril ở bệnh nhân vừa ghép thận. Do đó, không nên điều trị những bệnh nhân này bằng enalapril
Suy gan:
Hiếm khi điều trị với các thuốc ức chế ACE gây ra hội chứng vàng da, ứ mật hoặc viêm gan và tiến triển đến hoại tử gan bùng phát dẫn đến tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa biết rõ. Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế ACE bị vàng da hoặc tăng men gan nên ngừng thuốc ức chế ACE và được theo dõi y tế thích hợp.
Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt:
Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE. Hiếm khi xảy ra giảm bạch cầu trung tính ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố biến chứng. Nên dùng enalapril một cách rất thận trọng ở bệnh nhân có bệnh mạch máu tạo keo, đang điều trị ức chế miễn dịch, đang dùng allopurinol hoặc procainamid hoặc có sự kết hợp của các yếu tố biến chứng này, đặc biệt ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận trước đó. Một số bệnh nhân này bị nhiễm khuẩn nghiêm trọng mà không đáp ứng với trị liệu kháng sinh tích cực. Nếu dùng enalapril ở các bệnh nhân này nên theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và phải yêu cầu bệnh nhân báo cáo ngay nếu có bất cứ dấu hiệu nhiễm khuẩn nào.
Quá mẫn /phù mạch:
Phù mạch máu – thần kinh ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được ghi nhận ở bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế ACE, kể cả enalapril. Triệu chứng này có thể xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào trong khi điều trị. Trong trường hợp này, cần ngưng dùng enalapril ngay lập tức; tiến hành điều trị và theo dõi thích hợp để đảm bảo rằng các triệu chứng được giải quyết hoàn toàn trước khi bệnh nhân xuất viện. Ngay cả trong trường hợp sưng phù chỉ khu trú ở lưỡi, không gây suy hô hấp, bệnh nhân cần được tiếp tục quan sát vì việc điều trị bằng thuốc kháng histamin và corticosteroid có thể không đáp ứng đủ.
Trong vài trường hợp rất hiếm gặp đã có ghi nhận tử vong do phù mạch liên quan đến phù thanh quản hoặc phù lưỡi. Bệnh nhân phù ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường hô hấp, đặc biệt ở những người có tiền sử phẫu thuật đường hô hấp. Ở những trường hợp này, cần điều trị cấp cứu ngay, có thể bao gồm tiêm dưới da dung dịch epinephrin 1 : 1000 (0,3 ml đến 0,5 ml) và/hoặc các biện pháp đảm bảo kịp thời..
Thuốc ức chế ACE gây phù mạch ở người da đen với tỷ lệ cao hơn ở người có màu da khác.
Những bệnh nhân có tiên sử phù mạch không liên quan đên các thuốc ức chế men chuyển có thể có nguy cơ cao bị phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển.
Bệnh nhân điều trị đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc ức chế mTOR (như temsirolimus, sirolimus, everolimus) có thể tăng nguy cơ phù mạch.
Phản ứng phản vệ trong quả trình giải mẫn cảm Hymenoptera
Hiếm gặp bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE bị phản ứng dạng phản vệ đe dọa tính mạng trong khi đang điều trị giải mẫn cảm với nọc độc Hymenoptera. Để tránh các phản ứng này tạm ngừng điều trị thuốc ức chế ACE trước mỗi lần giải mẫn cảm
Phản ứng phản vệ khi ly trích lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)
Ở vài trường hợp hiếm, bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế ACE trong khi ly trích lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) bằng dextran sulfat có thể có phản ứng dạng phản vệ đe dọa đến tính mạng. Có thể tránh các phản ứng này băng cách tạm ngừng dùng thuốc ức chê ACE trước mỗi lần ly trích
Bệnh nhân chạy thận nhân tạo
Các phản ứng dạng phản vệ đã được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm phân máu với màng thẩm phân có tốc độ thẩm phân cao (như AN 69) và điều trị đồng thời với một thuốc ức chế ACE. Ở những bệnh nhân này cần xem xét việc sử dụng một loại màng thẩm phân khác hoặc nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Hạ đường huyết:
Bệnh nhân đái tháo đường đang dùng thuốc uống trị đái tháo đường hoặc insulin, nên kiểm soát chặt chẽ mức đường huyết đặc biệt là trong tháng đầu điều trị phối hợp với thuốc ức chế men chuyển.
Ho:
Ho đã được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế ACE. Điển hình là ho khan, dai dẳng và tự hết khi ngưng thuốc. Ho do thuốc ức chế ACE phải được xem xét khi chẩn đoán phân biệt nguyên nhân gây ho.
Phẫu thuật/gây mê:
Ở bệnh nhân đại phẫu hoặc trong khi gây mê với các thuốc làm hạ huyết áp, enalapril có thể ức chế sự tạo thành angiotensin II thứ phát do phóng thích renin bù trừ. Nếu hạ huyết áp xảy ra và được nghĩ là do cơ chế này thì có thể điều chỉnh bằng cách bồi hoàn thể tích tuần hoàn
Tăng kali máu:
Đã ghi nhận sự tăng nồng độ kali trong huyết thanh ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế ACE, kể cả enalapril. Bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu gồm người bị suy thận, chức năng thận bị giảm, tuổi (> 70 tuổi), tiểu đường, các biến cố tái diễn, đặc biệt là mất nước, mất bù tim cấp tính, nhiễm toan chuyển hóa và sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), các chất bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối chứa kali; hoặc ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh (như heparin). Việc sử dụng các chất bổ sung kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chất thay thế muối chứa kali đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận có thể dẫn đến tăng có ý nghĩa kali huyết thanh. Tăng kali máu có thể gây ra loạn nhịp tim nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong. Nếu sử dụng đồng thời enalapril với các thuốc nói trên nên sử dụng thận trọng và thường xuyên theo dõi kali huyết thanh.
Lithi:
Nói chung không khuyến cáo kết hợp lithi với enalapril.
Sự phong tỏa kép của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (RAAS)
Có bằng chứng cho thấy khi sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc ức chế kép RAAS kết hợp với các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren.
Nếu liệu pháp kết hợp này được xem là hoàn toàn cần thiết thì sự kết hợp này chỉ nên thực hiện dưới sự giám sát của chuyên gia và phải theo dõi chặt chẽ, thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp.
Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bị bệnh thận do tiểu đường.
Lactose:
Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Trẻ em:
Kinh nghiệm về hiệu quả và an toàn ở trẻ em tăng huyết áp > 6 tuổi còn hạn chế, nhưng không có kinh nghiệm trong các chỉ định khác, số liệu dược động học hạn chế ở trẻ em trên 2 tháng tuổi.
Enalapril không được khuyến cáo ở trẻ em trong các chỉ định khác so với tăng huyết áp. Enalapril không được khuyến cáo ở trẻ sơ sinh và ở những bệnh nhi có tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2, vì không có sẵn dữ liệu
Mang thai:
Các thuốc ức chế ACE không nên được dùng trong khi mang thai. Trừ khi điều trị ức chế ACE tiếp tục được coi là cần thiết, bệnh nhân dự định mang thai nên được thay đổi thuốc điều trị hạ huyết áp khác để sử dụng trong thai kỳ. Khi phát hiện có thai, nên ngừng ngay lập tức việc điều trị bằng thuốc ức chế ACE, và, nếu thích hợp, nên bắt đầu điều trị thay thế bằng thuốc khác
Khác biệt về chủng tộc
Cũng như các thuốc ức chế ACE khác, enalapril dường như kém hiệu quả trong việc hạ huyết áp ở người da đen so với trên các nhóm bệnh nhân màu da khác, có thể là do trạng thái renin thấp chiếm tỷ lệ cao ở nhóm bệnh nhân da đen tăng huyết áp
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc, tuy nhiên, nên thận trọng vì trong thời gian uống thuốc có thể biểu hiện nhức đầu, chóng mặt mệt mỏi.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Giống các chất ức chế ACE khác, enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc.
Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh, gồm: Hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong.
Phải ngừng dùng enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.
Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này
Thời kỳ cho con bú:
Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
ADR thường nhẹ và thoáng qua nhưng có khoảng 3% đến 6% người dùng thuốc phải ngừng điều trị.
Đã có biểu hiện hạ huyết áp triệu chứng khá nặng sau khi dùng liều enalapril đầu tiên; có đến 2 – 3% số người trong các thử nghiệm lâm sàng phải ngừng điều trị, đặc biệt với những người suy tim, hạ natri huyết, và với người cao tuổi được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.
Ở người suy tim sung huyết thường xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng, chức năng thận xấu đi và tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt trong thời gian đầu dùng enalapril ở người điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu. Chức năng thận xấu đi (tăng nhất thời urê và tăng nồng độ creatinin huyết thanh) đã xảy ra ở khoảng 20% người tăng huyết áp do bệnh thận, đặc biệt ở những người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
Rất thường gặp
Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt.
Rối loạn mắt: Mờ mắt.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho.
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn.
Các rối loạn tổng quát và tình trạng tại chỗ: Suy nhược.
Thường gặp
Rối loạn tâm thần: Phiền muộn.
Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, ngất, thay đổi vị giác.
Rối loạn tiêu hoá: Tiêu chảy, đau bụng.
Rối loạn tim mạch: Đau ngực, rối loạn nhịp, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh.
Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp (bao gôm hạ huyêt áp thê đứng).
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở.
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, quá mẫn cảm/phù mạch: Phù mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được báo cáo.
Các rối loạn tổng quát và tình trạng tại chỗ: Mệt mỏi.
Xét nghiệm: Tăng kali máu, tăng Creatinin huyết thanh.
ít gặp
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu (bao gồm cả thiếu máu bất sản và tan máu).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết.
Rối loạn tâm thần: Nhầm lẫn, căng thẳng, mất ngủ.
Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, dị cảm, chóng mặt.
Rối loạn tai và mê cung: ù tai.
Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, có thể là thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở nhũng bệnh nhân có nguy cơ cao.
Rối loạn mạch máu: Đỏ bùng, hạ huyết áp thế đúng.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: sổ mũi, viêm họng và khàn giọng, co thắt phế quản/hen suyễn.
Rối loạn tiêu hoá: Tắc ruột, viêm tụy, nôn mửa, khó tiêu, táo bón, biếng ăn, kích úng dạ dày, khô miệng, loét dạ dày tá tràng.
Rối loạn da và mô dưới da: Toát mồ hôi, ngứa, nổi mề đay, rụng tóc.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Co cứng cơ (vọp bẻ).
Rối loạn thận và tiết niệu: Rối loạn chức năng thận, suy thận, protein niệu.
Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú: Liệt dương.
Các rối loạn tổng quát và tình trạng tại chỗ: Suy nhược, sốt.
Xét nghiệm: Tăng urê máu, hạ natri máu.
Hiếm gặp
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tủy xương, thiếu máu bất sản, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn dịch.
Rối loạn tâm thần: Giấc mơ bất thường, rối loạn giấc ngủ.
Rối loạn mạch máu: Hiện tượng Raynaud.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Thâm nhiễm phổi, viêm mũi, viêm phế nang dị ứng/viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin.
Rối loạn tiêu hoá: Viêm miệng/loét miệng, viêm lưỡi.
Rối loạn gan mật: Suy gan, viêm gan – hoặc là tế bào gan hoặc ứ mật, viêm gan bao gồm hoại tử, ứ mật (bao gồm vàng da).
Rối loạn da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chúng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì nhiễm độc, pemphigus, đỏ da.
Rối loạn thận và tiết niệu: ít nước tiểu.
Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú: To vú đàn ông.
Xét nghiệm: Tăng men gan, tăng bilirubin huyết thanh.
Rất hiếm gặp
Rối loạn tiêu hoá: Phù mạch ruột.
Chưa rõ tần suất
Rối loạn nội tiết: Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không phù hợp (SIADH).
Rối loạn da và mô dưới da: Một triệu chúng phức tạp đã được báo cáo có thể bao gồm một số hoặc tất cả những điều sau đây: sốt, viêm thanh mạc, viêm mạch máu, đau cơ/viêm cơ, đau khớp/viêm khóp, ANA dương tính, tăng ESR, tăng bạch cầu ưa eosin và tăng bạch cầu. Phát ban, nhạy cảm ánh sáng hoặc các biểu hiện ngoài da khác có thể xảy ra
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi bắt đầu điều trị, nên dùng thuốc với liều thấp và kiểm tra nồng độ natri huyết thanh.
Có thể xảy ra phù mạch, đặc biệt sau khi dùng liều enalapril đầu tiên, và nếu có thêm phù thanh quản có thể gây tử vong. Cần thông báo cho người bệnh về những dấu hiệu và triệu chứng của phù mạch (phù mặt, mắt, môi, lưỡi, hoặc khó thở), khi thấy có triệu chứng này phải ngừng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sỹ. Điều trị phù mạch ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, bao gồm các biện pháp sau:
Ngừng dùng enalapril và cho người bệnh vào viện; tiêm adrenalin dưới da; tiêm tĩnh mạch diphenhydramin hydroclorid; tiêm tĩnh mạch hydrocortison.
Định kỳ theo dõi và đếm bạch cầu ở người bệnh sử dụng enalapril, đặc biệt ở người suy thận.
Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị.
Nếu không đạt được đáp ứng điều trị đủ trong vòng 4 tuần, nên tăng liều dùng hoặc điều trị thêm bằng những thuốc chống tăng huyết áp khác.
Khi có hạ huyết áp nặng cần truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Enalapril thường không ảnh hưởng đến nồng độ kali huyết thanh. Nếu dùng enalapril cùng với thuốc lợi niệu có thể giảm nguy cơ giải phóng aldosteron thứ phát cùng với hạ kali máu. Ớ người suy thận, enalapril có thể gây tăng nồng độ kali huyết thanh. Bởi vậy, không khuyến cáo dùng thuốc lợi niệu giữ kali và thuốc bố sung kali cho người bệnh giảm chức năng thận vì có thể làm tăng kali máu. Nếu vẫn cần phải điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu, phải hết sức thận trọng và thường xuyên đo kali huyết. Cần phải đo creatinin huyết trước khi bắt đầu điều trị thuốc cho người bệnh có nghi ngờ hẹp động mạch thận.
Trong phẫu thuật lớn hoặc trong khi gây mê bằng thuốc có tác dụng hạ huyết áp, enalapril có thể ngăn cản tạo angiotensin II, sau khi có giải phóng renin bù trừ dẫn đến hạ huyết áp kịch phát, cần được điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:
Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy sự phong tỏa kép của hệ thống renin – angiotensin – aldosteron (RAAS) thông qua việc sử dụng kết hợp các chất ức chế ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan với tần số cao hơn của các tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gôm suy thận cấp) so với việc chỉ dùng một chất RAAS. Thuốc lợi tiếu giữ kali hoặc chắt bổ sung kali
Các chất ức chế ACE làm giảm sự mất kali do lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), chât bổ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali có thể dẫn đên tăng đáng kể kali huyết thanh. Nếu sử dụng đông thời được chỉ định do đã xác định hạ kali máu, nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dối nồng độ kali huyết.
Thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai)
Điều trị trước bằng thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến sụt giảm thể tích và nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng enalapril. Các tác dụng hạ huyết áp có thể được giảm bằng cách ngừng thuốc lợi tiêu, băng cách tăng thê tích hoặc tăng dùng muối hoặc bằng cách bắt đầu điều trị với liều thấp enalapril.
Các thuốc chống cao huyết áp khác
Việc sử dụng đồng thời các thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của enalapril. Sử dụng đồng thời với nitroglycerin và các nitrat khác, hoặc các thuốc giãn mạch khác, có thể làm giảm huyết áp.
Lithi
Sự gia tăng nồng độ và độc tính của lithi trong huyết thanh có hồi phục đã được ghi nhận khi dùng đồng thời lithi với thuốc ức chê ACE. Khi dùng chung thuốc lợi tiểu loại thiazid với thuốc ức chế ACE có thể làm tăng nguy cơ độc tính của lithi. Không khuyến cáo dùng enalapril chung với lithi, nhưng nếu cần thiết phải kết hợp thì phải theo dõi cẩn thận mức lithi trong huyết thanh.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng/Thuốc chổng loạn thần/Thuốc gây mê
Khi dùng chung thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm 3 vòng và thuốc chống loạn thần với thuốc ức chế men chuyển có thể dẫn đến giảm huyết áp hơn nữa.
Thuốc chong viêm không steroid (NSAID) bao gồm các chất ức chế chọn lọc Cyclooxygenase-2 (COX-2) Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (thuốc ức chế COX-2) có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và các loại thuốc chống tăng huyết áp khác. Do đố, tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc thuốc ức chế ACE có thể bị suy yếu bởi NSAID bao gồm các chất ức chế chọn lọc COX-2.
Dùng đồng thời NSAID (bao gồm thuốc ức chế COX-2) và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc thuốc ức chế ACE gây tác động cộng hợp tăng kali huyết thanh và dẫn đến suy giảm chức năng thận. Các tác động này thường có thể hồi phục. Hiếm khi, suy thận cấp có thể xảy ra, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận (chẳng hạn như người già hoặc bệnh nhân bị suy giảm thể tích, kể cả những người dùng thuốc lợi tiểu). Do đó, sự phối hợp nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận. Bệnh nhân cần được bổ sung nước đầy đủ và nên cân nhắc đế theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị kết họp và định kỳ sau đó.
Vàng
Phản ứng nitritoid (triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) đã được báo cáo xảy ra tuy hiếm sau khi sử dụng vàng dưới dạng tiêm (như natri aurothiomalat) ở bệnh nhân điều trị đồng thời với thuốc ức chế ACE bao gồm cả enalapril.
Thuốc ức chế mTOR
Bệnh nhân dùng dồng thời thuốc ửc chế mTOR (như temsirolimus, sirolimus, everolimus) có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.
Giao cảm
Thuốc giống giao cảm có thể làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.
Thuốc trị đái tháo đường
Các nghiên cứu dịch tễ học cho rằng dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết dạng uống) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết với nguy cơ tụt đường huyết. Hiện tượng này dường như có thể xảy ra nhiều hơn trong những tuần đầu điều trị kết hợp và ở bệnh nhân suy thận.
Rượu
Rượu làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các chất ức chế ACE.
Acid acetylsalicylic, thuốc tan huyết khối và thuốc chẹn bêta
Enalapril có thể sử dụng đồng thời với acid acetyisalicylic (ở các liều dùng cho bệnh lý tim mạch), thuốc tan huyết khối, thuốc chẹn bêta.
Trẻ em
Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều: Tài liệu về quá liều của enalapril ở người còn hạn chế.
Đặc điểm nổi bật của quá liều enalapril là hạ huyết áp nặng.
Xử trí: Khi xảy ra quá liều, nên ngùng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hô trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyêt tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thế loại enalapril khỏi tuần hoàn.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc chống tăng huyết áp, nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin.
Mã ATC: C09AA02.
Dược lý và cơ chế tác dụng:
Enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống. Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron. Enalapril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Enalapril cũng làm giảm aldosteron huyết thanh dẫn đến giảm giữ natri, làm tăng hệ giãn mạch kallikrein – kinin và có thể làm thay đổi chuyển hóa chất prostanoid và ức chế hệ thần kinh giao cảm. Vì enzym chuyển đổi angiotensin giữ một vai trò quan trọng phân hủy kinin, nên enalapril cũng ức chế phân hủy bradykinin. Vì bradykinin cũng là 1 chất gây giãn mạch mạnh, hai tác dụng này của enalapril có thể giải thích tại sao không có mối liên quan tỷ lệ thuận giữa nồng độ renin và đáp ứng lâm sàng với điều trị enalapril.
ở người tăng huyết áp, enalapril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi kèm theo tăng nhẹ hoặc không tăng tần số tim, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim. Thuốc gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch. Enalapril thường làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương khoảng 10 – 15% ở cả hai tư thế nằm và ngồi. Hạ huyết áp tư thế đứng và nhịp tim nhanh ít khi xảy ra, nhưng thường hay gặp hơn ở người giảm natri máu hoặc giảm thể tích máu.
Ở người suy tim sung huyết, enalapril, thường phối hợp với glycosid tim và thuốc lợi tiểu, làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi, áp lực động mạch phổi bít, kích thước tim, và áp lực động mạch trung bình và áp lực nhĩ phải. Chỉ số tim, cung lượng tim, thể tích tâm thu và dung nạp gắng sức gia tăng. Enalapril giảm hậu gánh bị tăng cao. Phì đại thất trái giảm sau 2 – 3 tháng dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, vì angiotensin II là 1 chất kích thích mạnh tăng trưởng cơ tim.
Lưu lượng máu thận có thể tăng, nhưng độ lọc cầu thận thường không đổi trong quá trình điều trị bằng enalapril. Nitơ urê máu (BUN) và creatinin huyết thanh đôi khi tăng khi điều trị bằng enalapril lâu dài, nhưng hay gặp hơn ở người có tổn thương thận từ trước hoặc ở người tăng huyết áp do mạch thận. Ngoài ra, chức năng thận có thể xấu đi rõ rệt trong khi điều trị bằng thuốc ức chế ACE ở người có thận tưới máu kém bị nặng từ trước.
ở người đái tháo đường, enalapril đã chứng tỏ làm giảm bài tiết protein – niệu. Enalapril cũng đã chứng tỏ làm tăng độ nhạy cảm với insulin ở người tăng huyết áp bị hoặc không bị đái tháo đường.
Enalapril không làm giảm chuyển hóa lipid bất cứ mức độ nào.
Cơ chế tác dụng:
Enalapril là một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống. Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron.
Enalapril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE). Ức chế ACE lúc đầu làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương và hậu quả là huyết áp cơ thể bị giảm một phần do giảm co mạch. Sự giảm angiotensin II này làm hoạt tính renin trong huyết tương (PRA = plasma renin activity) tăng và làm giảm tiết aldosteron. Tác dụng giảm huyết áp ban đầu của enalapril tỏ ra tỷ lệ với ức chế ACE trong máu, nhưng tác dụng giảm huyết áp của thuốc kéo dài hơn so với giảm nồng độ angiotensin II. Có ý kiến cho rằng tác dụng giảm huyết áp của thuốc ức chế ACE cũng có thể một phần do tác dụng tại chỗ (như ở thành mạch máu). Bằng cách làm giảm sản xuất angiotensin II tại chỗ, thuốc ức chế ACE có thể làm giảm trương lực của thành mạch bằng cách làm giảm co mạch trực tiếp do angiotensin II và/hoặc làm tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm do angiotensin II. Trong khi dùng lâu dài enalapril, nồng độ angiotensin II trong huyết tương có thể trở lại mức trước khi điều trị, và ức chế hệ thống renin-angiotensin ở các mô (như ở thành mạch, thận) hơn là ở máu có thể là những yếu tố quyết định quan trọng hơn nhiều đối với tác dụng giảm huyết áp của thuốc, đặc biệt khi dùng lâu dài.
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Sau khi uống, khoảng 60% liều enalapril được hấp thu từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được trong vòng 0,5 – 1,5 giờ. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 11 giờ. Tác dụng huyết động học kéo dài khoảng 24 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc. Sau khi hấp thu, enalapril được thủy phân nhiều ở gan thành enalaprilat. Nồng độ đỉnh của enalaprilat trong huyết thanh xuất hiện trong vòng 3 đến 4 giờ.
Uống một liều enalapril thường làm hạ huyết áp rõ khoảng 1 giờ sau khi uống, hạ tối đa trong 4 – 6 giờ và thường kéo dài trong vòng 12 – 24 giờ. Huyết áp có thể giảm từ từ và phải điều trị một số tuần mới đạt được tác dụng đầy đủ.
Tác dụng huyết động của enalapril bắt đầu chậm hơn và kéo dài hơn so với captopril. Ở người suy tim sung huyết, tác dụng huyết động của enalapril rõ trong vòng 2 – 4 giờ và có thể kéo dài 24 giờ sau khi uống một liều.
Phân bố: Khoảng 50 – 60% enalapril liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa, thải trừ: Khoảng 60% liều uống bài tiết vào nước tiểu ở dạng enalaprilat và dạng không chuyển hóa, phần còn lại của thuốc đào thải theo phân.
* Các đối tượng đặc biệt:
Suy thận:
Sự tiếp xúc với enalapril và enalaprilat tăng lên ở bệnh nhân suy thận. Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin: 40 – 60 ml/phút), sau khi uống liều 5 mg x 1 lần/ngày, ở trạng thái ổn định, AUC của enalaprilat cao gấp khoảng 2 lần so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Khi bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút), AUC tăng gấp khoảng 8 lần. Sau khi dùng nhiều liều enalapril maleat, thời gian bán thải hiệu lực của enalaprilat bị kéo dài ở mức độ suy thận này và thời gian để trạng thái ổn định bị kéo dài. Enalaprilat có thể được loại trừ khỏi hệ thống tuần hoàn bằng thẩm tách máu. Độ thanh thải thẩm tách là 62 ml/phút.
Suy gan
ở bệnh nhân suy gan, việc loại bỏ enalaprilat có thể kéo dài. Quá trình thủy phân enalapril thành enalaprilat có thể bị chậm và/hoặc suy giảm ở bệnh nhân suy gan nặng.
Người cao tuổi
Người cao tuổi có thể chức năng thận suy giảm, liều dùng nên điều chỉnh phù hợp với chức năng thận của người cao tuổi
Trẻ em và thanh thiếu niên:
Một nghiên cứu dược động học dùng nhiều liều đã được tiến hành ở 40 bệnh nhân nhi (cả nam và nữ) từ 2 tháng đến ≤ 16 tuổi bị tăng huyết áp sau khi uống mỗi ngày từ 0,07 đến 0,14 mg enalapril maleat/kg. Không có sự khác nhau lớn về dược động học của enalaprilat ở trẻ em so với các dữ liệu lịch sử ở người lớn. Dữ liệu chỉ ra rằng có sự gia tăng AUC (được chuẩn hóa theo liều trên khối lượng cơ thể) khi tuổi tăng lên, tuy nhiên, sự gia tăng AUC không được quan sát thấy khi dữ liệu được chuẩn hóa theo diện tích bề mặt cơ thể. Ở trạng thái ổn định, thời gian bán thải hiệu lực trung bình khi enalaprilat được tích lũy là 14 giờ.
Phụ nữ cho con bú:
Sau khi uống liều duy nhất 20 mg ở 5 phụ nữ sau khi sinh, nồng độ đỉnh trung bình trong sữa của enalapril là 1,7 μg/L (dao động từ 0,54 đến 5,9 μg/L) tại 4 đến 6 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trung bình của enalaprilat là 1,7 μg/L (dao động từ 1,2 đến 2,2 μg/L); các nồng độ đỉnh đạt được tại nhiều thời điểm khác nhau trong khoảng thời gian 24 giờ. Từ dữ liệu về nồng độ đỉnh trong sữa, lượng thuốc tối đa được ước tính vào cơ thể của trẻ sơ sinh được bú sữa mẹ hoàn toàn là khoảng 0,16% liều lượng được điều chỉnh theo cân nặng của người mẹ.
Một phụ nữ uống enalapril với liều 10 mg hàng ngày trong 11 tháng có nồng độ đỉnh enalapril trong sữa khoảng 2 µg/L sau khi uống 4 giờ và nồng độ đỉnh của enalaprilat khoảng 0,75 µg/L sau khi uống khoảng 9 giờ. Nồng độ tổng của enalapril và enalaprilat đo được trong sữa trong suốt thời gian 24 giờ là 1,44 μg/L và 0,63 μg/L tương ứng
Nồng độ enalaprilat trong sữa mẹ không được phát hiện (< 0,2 μg/L) 4 giờ sau khi uống liều đơn 5 mg enalapril ở một người mẹ và 10 mg ở hai người mẹ; nồng độ enalapril không được xác định
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Amidon de mai’s, Maltodextrin, Màu đỏ oxyd sắt, Màu vàng oxyd sắt, Natri stearyl fumarat, Lactose monohydrat
6.2. Tương kỵ :
Không có.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam