Diosmin (Venosmine)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Diosmin (Venosmine)

Phân loại: Thuốc Bảo vệ mạch máu, bền mạch, boiflavonoid.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C05CA03.

Brand name:

Generic : Diosmin (Venosmine), Biviven , Diosfort, Phlebodia, Restiva , Isaias, Espére

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 600 mg.

Thuốc tham khảo:

DIOVENOR
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Diosmin …………………………. 600 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị những triệu chứng liên quan tới suy tĩnh mạch-mạch bạch huyết (nặng chân, đau, chồn chân vào cuối ngày).

Điều trị những triệu chứng liên quan tới cơn trĩ cấp.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Liều dùng:

Liều dùng thông thường: mỗi ngày 1000 mg, uống làm 2 lần vào bữa ăn trưa và bữa tối.

Chia làm 2 lần uống, trong các bữa ăn trưa và tối.

Cơn trĩ cấp: 3000 mg /ngày, trong 4 ngày đầu; 2000 mg/ngày, trong 3 ngày tiếp theo; sau đó uống liều duy trì 1000 mg/ngày.

Bệnh trĩ mạn: 1000 mg/ngày.

Suy tĩnh mạch (đau chân, nặng chân, phù chân, giãn tĩnh mạch, sau viêm tĩnh mạch, vọp bẻ (chuột rút)): 1000 mg/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Cơn trĩ cấp:

Việc dùng thuốc không thay thế cho điều trị đặc hiệu chữa các bệnh chứng khác của hậu môn.

Nếu các triệu chứng không mất đi nhanh chóng, cần tiến hành khám hậu môn và xem lại cách điều trị.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc không có khả năng gây quái thai và cho đến nay không có một tác dụng xấu nào được ghi nhận. Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có số liệu về khả năng thuốc có qua được sữa mẹ hay không. Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Đã có báo cáo về một số trường hợp rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần ngừng điều trị.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuốc có tác động trên hệ thống mạch máu tuần hoàn về tim bằng cách:

Làm giảm tính căng giãn và ứ trệ của tĩnh mạch

Trong vi tuần hoàn, thuốc bình thường hóa tính thấm mao mạch và tăng sức bền mao mạch.

Cơ chế tác dụng:

Thuốc tác dụng bằng cách ức chế men hyaluronidase, một loại enzym làm tăng tính thấm của mao mạch. Khi enzym này thừa thì gây hiện tượng xuất huyết dưới da.

Diosmin có tác dụng làm giảm tính căng giãn của tĩnh mạch, giảm ứ trệ ở tĩnh mạch, làm bình thường hóa tính thấm của mao mạch và tăng cường sức bền của mao mạch. Diosmin được dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng tĩnh mạch, đặc biệt trong điều trị bệnh trĩ bằng phương pháp nội khoa.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Ở người, sau khi uống thuốc có chứa diosmin được đánh dấu bởi 14C:

Bài tiết chủ yếu qua phân, trung bình có 14% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.

Thời gian bán thải là 11 giờ.

Thuốc được chuyển hóa mạnh, bằng chứng là có các acid phenol khác nhau trong nước tiểu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.