Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Polydeson
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Polydeson (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Dexamethasone + Neomycin
Phân loại: Corticosteroids. Thuốc kháng sinh. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S03CA01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Polydeson, Polydeson – N
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược Phẩm trung ương Vidipha
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch thuốc nhỏ mắt, mũi, tai. Mỗi 5 mL: Dexamethasone 5 mg, neomycin sulfate (tính theo neomycin base) 17500 IU.
Thuốc tham khảo:
| POLYDESON | ||
| Mỗi lọ dung dịch 5ml có chứa: | ||
| Dexamethasone | …………………………. | 5 mg |
| Neomycin | …………………………. | 17500 UI |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viêm và nhiễm trùng ở mắt: Viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc, viêm túi lệ.
Viêm và nhiễm trùng mũi hầu và các xoang, viêm mũi dị ứng.
Viêm tai ngoài không bị thủng màng nhĩ, đặc biệt eczema có bội nhiễm ống nhĩ. Viêm tai giữa cấp.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng nhỏ mắt, mũi, tai.
Thuốc đã dùng để nhỏ tai, mũi thì không được dùng để nhỏ mắt.
Tránh làm nhiễm bẩn đầu nhỏ thuốc.
Không được tiêm vào mắt. Không dùng áp lực bơm thuốc vào tai.
Khi nhỏ tại đầu giữ nghiêng vài phút để thuốc dễ hấp thu.
Không dùng quá 10 ngày. Nếu dùng quá thời hạn này nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
Liều dùng:
Liều trung bình cho người lớn:
Nhỏ mắt: 1 – 2 giọt/lần x 2 – 4 lần/ngày.
Nhỏ mũi, tai: 1 – 2 giọt/lần x 2 – 4 lần/ngày.
Trẻ em trên một tuổi: Dùng theo chỉ định của bác sĩ.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Herpes giác mạc, Glaucome.
Chảy máu cam.
Thủng màng nhĩ do chấn thương.
4.4 Thận trọng:
Không nên dùng kéo dài (gây nhiều tai biến ở mắt gây bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm kể cả nấm…). Nên kiểm tra thường xuyên nhãn áp thủy tinh thể.
Trong trường hợp mưng mủ cấp tính ở mắt, corticoid có thể che lấp dấu hiệu nhiễm trùng hay làm nặng thêm nhiễm trùng hiện có.
Kiểm tra màng nhĩ (không bị tổn thương) trước khi dùng.
Bệnh nhân bị tăng nhãn áp.
Neomycin sulfat
Đã có hiện tượng kháng chéo nhiều giữa neomycin với kanamycin, framycetin và gentamicin. Tránh dùng tại chỗ lâu vì có thể gây mẫn cảm trên da và dễ mẫn cảm chéo với các kháng sinh aminoglycosid khác.
Có thể bị điếc sau khi dùng thuốc ở tai hoặc vết thương rộng.
Thận trọng và thuốc có tác dụng chẹn thần kinh – cơ nên có thể gây ức chế hô hấp và ngừng hô hấp.
Phải rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có bệnh thận hoặc gan hoặc thính lực bị giảm.
Dexamethason natri phosphat
Ở người bệnh nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, phải đặc biệt chú ý và điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu là cần thiết trước tiên, do tác dụng ức chế miễn dịch nên dexamethason có thể gây nên những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn.
Ở người thủng giác mạc, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, suy thận, lao, thì cần phải theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh đó nếu cần phải dùng dexamethason.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có tài liệu.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thận trọng khi dùng thuốc.
Thời kỳ cho con bú:
Thận trọng khi dùng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
*Do neomycin sulfat:
Thường gặp, ADR >1/100
Dùng tại chỗ: Phản ứng tăng mẫn cảm ngứa, sốt do thuốc và phản vệ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tăng enzym gan và bilirubin, loạn tạo máu, thiếu máu tan máu, lú lẫn, dị cảm, mất phương hướng, rung giật nhãn cầu, tăng tiết nước bọt, viêm miệng.
Dùng thuốc kéo dài có thể dẫn tới chóng mặt, rung giật nhãn cầu và điếc, ngay cả sau khi đã ngừng thuốc.
*Do dexamethason natri phosphat:
Thường gặp, ADR > 1/100
Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề.
Nội tiết và chuyển hoá: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.
Cơ xương: Teo cơ hội phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn.
Tiêu hoá: Loét dạ dày tá tràng kết chảy máu, loét thủng, viêm tuỵ cấp.
Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.
Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái.
Ít gặp, 1/1000 <ADR <1/100
Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó ở, nấc, áp xe vô khuẩn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Do neomycin sulfat
Dùng tại chỗ lâu có thể có hiện tượng kháng chéo giữa neomycin và kanamycin, framycetin, gentamicin.
Gây giảm hấp thu phenoxymetylpenicilin, digoxin, methotrexat.
Tăng nguy cơ độc với thận, thính giác khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như acid ethacrynic, furosemid.
Tăng tác dụng ức chế thần kinh – cơ khi dùng đồng thời với tác nhân ức chế thần kinh cơ.
Do dexamethason natri phosphat
Bị giảm tác dụng do các barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrin, aminoglutetimid. Làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi tiểu quai, carbenoxolon.
Đối kháng tác dụng với các tác nhân gây hạ đường huyết, hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng độc với thính giác, phải ngừng thuốc ngay và theo dõi các chức năng thính giác.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Neomycin sulfat
Kháng sinh nhóm aminoglycosid, những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin là: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Kebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria các loại.
Kháng thuốc: Vì thuốc được dùng tại chỗ khá phổ biến nên đã có thông báo kháng thuốc tương đối rộng, trong đó điển hình là các tụ cầu Staphylococcus, 1 số dòng Salmonella, Shigella và Escherichia coli. Sự kháng chéo với kanamycin, framycetin và paromomycin đã xảy ra.
Dexamethason natri phosphat
Có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và các ức chế miễn dịch. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có 1 số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể.
Dexamethason dùng tại chỗ để trị nhỏ mắt, ống tai ngoài hoặc niêm mạc môi để điều trị triệu chứng viêm hay dị ứng ở tai hoặc mắt.
Cơ chế tác dụng:
Dexamethason là fluomethyl prednisolon, glucocorticoid tổng hợp. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể của tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.
Neomycin là một kháng sinh diệt khuẩn họ aminoglycosid. Neomycin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 30S làm cho trình tự sắp xếp các acid amin của vi khuẩn không đúng, tạo ra các protein không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Neomycin
Ít hấp thu qua đường tiêu hoá, không bị hủy ở ống tiêu hoá và thải nguyên vẹn theo phân. Hấp thu thuốc có thể tăng lên khi niêm mạc bị viêm hay tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Nửa đời của thuốc khoảng 2 – 3 giờ.
Dexamethason
Được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và 1 lượng nhỏ vào sữa.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Acid citric, natri hydroxid, natri clorid, thimerosal
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Polydeson do Công ty cổ phần Dược Phẩm trung ương Vidipha sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM