Desonide

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Desonide

Phân loại: Thuốc dùng ngoài Corticosteroid.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07AB08, S01BA11.

Brand name:.

Generic : Desonide,Locatop , Desonide 0,05%

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Kem/Gel bôi ngoài da 0,1%; 0,05%

Thuốc tham khảo:

LOCATOP
Mỗi tuýp kem 30gram có chứa:
Desonide …………………………. 30 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Chỉ định ưu tiên: Chàm do tiếp xúc, Viêm da thể tạng, Lichen hóa.

Chỉ định thông thường: Viêm da ứ đọng, Vảy nến (trừ trường hợp các mảng lan rộng), Lichen, Sẩn ngứa không do ký sinh, Lichen xơ cứng-teo ở cơ quan sinh dục, U hạt hình vòng, Lupus ban đỏ hình đĩa, Vàng gan tay chân có mủ, không do vi trùng, Viêm da tiết bã nhờn (trừ ở mặt), Điều trị triệu chứng ngứa do u sùi dạng nấm.

Chỉ định theo tình huống: Vết chích của côn trùng và sẩn ngứa do ký sinh sau khi điều trị căn nguyên.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng ngoài da.

Liều dùng:

Thoa hai lần mỗi ngày, thoa một lớp thuốc mỏng và sau đó chà xát nhẹ để thuốc thấm đều. Không nên thoa nhiều lần trong ngày.

Nên thoa thuốc từng mảng rời nhau, sau đó chà xát nhẹ cho thuốc thấm hết. Rửa tay sau khi thoa thuốc.

Một vài bệnh về da (vảy nến, viêm da thể tạng…) đòi hỏi ngưng thuốc dần dần bằng cách giảm tần suất sử dụng hay thay một corticoid mạnh bằng corticoid khác tác động yếu hơn hay liều thấp hơn.

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

Các bệnh nhiễm da do do vi khuẩn, siêu vi, nấm, ký sinh.

Tổn thương loét.

Bệnh mụn trứng cá.

Trứng cá đỏ.

4.4 Thận trọng:

Việc sử dụng lâu dài corticoid tác dụng mạnh trên da mặt dẫn đến viêm da cảm ứng corticoide cùng với một sự nhạy cảm với corticoid, với một sự bùng phát sau mỗi lần ngưng thuốc. Do đó cần giảm liều từ từ trước khi ngưng hẳn.

Tránh thoa thuốc trên diện rộng hay băng kín vì một phần hoạt chất có thể vào máu gây tác động toàn thân của liệu pháp corticoid (hội chứng dạng Cushing, giảm phát triển…). Các tác dụng này sẽ hết khi ngưng thuốc, nhưng nếu ngưng thuốc quá đột ngột sẽ dẫn đến suy thượng thận cấp.

Ở trẻ sơ sinh nên tránh dùng corticoid mạnh (nhóm I và II). Cần đề phòng đặc biệt hiện tượng bít kín tự phát có thể xảy ra tại các nếp gấp hoặc dưới lớp tã.

Trường hợp nhiễm khuẩn hay nhiễm nấm chồng lên viêm da nhạy cảm với corticoide, nên điều trị căn nguyên trước khi dùng corticoid.

Nếu sự bất dung nạp tại chỗ xảy ra, cần ngưng điều trị và tìm nguyên nhân.

Trường hợp bôi ở mi mắt, thời gian điều trị phải giới hạn.

Sử dụng lâu dài sẽ có nguy cơ sụp mi mắt, tăng nhãn áp hay hiệu ứng bùng phát.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chưa thực hiện nghiên cứu nào về tính sinh quái thai với các corticoid tại chỗ. Tuy vậy những nghiên cứu liên quan đến việc sử dụng corticoid qua đường uống đã không chứng tỏ sự tăng nguy cơ dị dạng so với nguy cơ được quan sát trong dân số chung.

Thời kỳ cho con bú:

Tránh cho con bú ở những bệnh nhân bệnh nhân điều trị với corticoid uống vì nó được tiết qua sữa. Ở đường dùng tại chỗ, sự thấm qua da của corticoid tuỳ thuộc vào diện tích điều trị, mức độ hư hại của lớp biểu bì và thời gian điều trị.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Việc sử dụng lâu dài có thể gây teo da, giãn mao mạch, rạn da, ban xuất huyết thứ phát từ teo da, da dễ bị tổn thương.

Trên mặt, các corticoid có thể gây viêm da quanh miệng hay trứng cá đỏ.

Có thể gây chậm lành sẹo các vết thương không trương lực, hoại tử, loét chân.

Có thể gây tác động toàn thân.

Đã được báo cáo: có thể gây phát ban dạng trứng cá, rậm lông, mất sắc tố.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có các nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Glucocorticoide dùng ngoài da tác dụng mạnh (nhóm II theo các thử nghiệm về sự co mạch trên da). Hoạt tính trên một số quá trình viêm (quá mẫn do tiếp xúc) và hậu quả ngứa liên quan đến viêm. Là chất gây co mạch. Ức chế sinh sản tế bào.

Cơ chế tác dụng:

Tác dụng chống viêm:

Corticosteroid (còn gọi là corticoid) tác dụng trên nhiều giai đoạn khác nhau của quá trình viêm, không phụ thuộc vào nguyên nhân gây viêm.

Cơ chế chống viêm của các corticoid tổng hợp: ức chế tạo acid arachidonic, từ đó giảm tổng hợp và giải phóng các chất gây viêm như prostaglandin, leucotrien…; ức chế sản xuất các chất trung gian của quá trình viêm, ức chế sự giãn mạch và tăng tính thấm mao mạch ở tại vùng tổn thương; ức chế sự di chuyển bạch cầu, làm giảm hoạt động thực bào của đại thực bào, của bạch cầu đa nhân, giảm sản xuất các cytokin; ổn định màng tiêu thể của bạch cầu đa nhân và đại thực bào, do đó ức chế giải phóng các enzym tiêu protein, các ion superoxyd (các gốc tự do), làm giảm hoạt tính của các yếu tố hoá hướng động, các chất hoạt hoá của plasminogen, collagenase, elastase…

Tác dụng ức chế miễn dịch:

Glucocorticoid tác dụng chủ yếu trên miễn dịch tế bào thông qua cơ chế ức chế tăng sinh các tế bào lympho T, giảm hoạt tính gây độc tế bào của các lympho T và các tế bào diệt tự nhiên (NK) là các tế bào đóng vai trò quan trọng trong quá trình miễn dịch.

Thuốc còn ức chế sản xuất TNF, interferon, làm suy giảm hoạt tính diệt khuẩn, gây độc tế bào và nhận dạng kháng nguyên của đại thực bào.

Tác dụng ức chế miễn dịch thể hiện khi dùng liều cao tương đương 1-2 mg prednisolon/kg cân nặng/ngày.

Tác dụng chống dị ứng: corticosteroid có tác dụng chống dị ứng mạnh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Mức độ hấp thụ qua da của corticosteroid tại chỗ được xác định bởi nhiều yếu tố, bao gồm sự toàn vẹn của hàng rào biểu bì. Corticosteroid tại chỗ có thể được hấp thụ từ da bình thường. Viêm và / hoặc các quá trình bệnh khác trong da có thể làm tăng hấp thu qua da.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Vaseline, parafine lỏng, Emulgade 1000 NI, metyl và propyl parahydroxybenzoate, propyl gallate, natri edetate, acid sorbic, nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam