1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Darunavir
Phân loại: Thuốc kháng virus.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AE10.
Brand name: Prezista.
Generic : Darunavir
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
100 mg/mL hỗn dịch uống.
Viên nén 75 mg, 150 mg, 400 mg, 600 mg và 800 mg.
Thuốc tham khảo:
| PREZISTA | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Darunavir | …………………………. | 75 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Darunavir được chỉ định điều trị HIV-1 ở người trưởng thành.
Darunavir cũng được chỉ định điều trị nhiễm HIV-1 ở trẻ trên 3 tuổi.
Darunavir phải được phối hợp với ritonavir và các thuốc chống retrovirus khác.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống, nuốt cả viên thuốc với nước. Không được nhai và nghiền. Darunavir nên uống cùng với ritonavir và thức ăn.
Liều dùng:
Liều khuyến cáo là 600 mg darunavir hai lần mỗi ngày kết hợp với ritonavir 100 mg hai lần mỗi ngày.
Bệnh nhân trưởng thành chưa từng điều trị và bệnh nhân đã điều trị không bị đột biến thay thế kháng darunavir: 800 mg (1 viên 800 mg hoặc 2 viên 400 mg) dùng cùng với 100 mg ritonavir, mỗi ngày 1 lần cùng thức ăn.
Bệnh nhân đã điều trị và bị ít nhất 1 đột biến thay thế kháng darunavir: 600 mg (1 viên 600 mg) dùng cùng với 100 mg ritonavir, 2 lần/ngày cùng với thức ăn.
Trẻ nhỏ (từ 3 đến 18 tuổi, nặng ít nhất 10 kg): Liều Darunavir và ritonavir dựa trên cân nặng và không nên dùng quá liều người lớn.
| Liều khuyến cáo cho bệnh nhân nhi (3 đến 17 tuổi) chưa từng điều trị với viên Darunavir và ritonavir a | |
| Trọng lượng cơ thể (kg) | Liều lượng (một lần mỗi ngày với thức ăn) |
| 15 kg đến <30 kg | 600 mg Darunavir / 100 mg ritonavir mỗi ngày một lần |
| 30 kg đến <40 kg | 675 mg Darunavir / 100 mg ritonavir mỗi ngày một lần |
| ≥ 40 kg | 800 mg Darunavir / 100 mg ritonavir mỗi ngày một lần |
| a : dung dịch uống ritonavir: 80 mg / ml | |
| Liều khuyến cáo cho bệnh nhân nhi (3 đến 17 tuổi) đã điều trị với viên Darunavir và ritonavir a | ||
| Trọng lượng cơ thể (kg) | Liều lượng (một lần mỗi ngày với thức ăn) | Liều lượng (hai lần mỗi ngày với thức ăn) |
| ≥ 15 kg đến < 30 kg | 600 mg Darunavir / 100 mg ritonavir mỗi ngày một lần | 375 mg Darunavir / 50 mg ritonavir hai lần mỗi ngày |
| ≥ 30 kg đến < 40 kg | 675 mg Darunavir / 100 mg ritonavir mỗi ngày một lần | 450 mg Darunavir / 60 mg ritonavir hai lần mỗi ngày |
| ≥ 40 kg | 800 mg Darunavir / 100 mg ritonavir mỗi ngày một lần | 600 mg Darunavir / 100 mg ritonavir hai lần mỗi ngày |
| một dung dịch uống ritonavir: 80 mg / ml | ||
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận
Suy gan: Darunavir/ritonavir không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Kết hợp rifampicin với Darunavir với ritonavir liều thấp đồng thời
Bệnh nhân suy gan nặng
Dùng đồng thời với các chất chuyển hóa phụ thuộc nhiều vào CYP3A như: alfuzosin, dihydroergotamine, erganovine, ergotamine, methylergonovine, cisapride, pimozide, oral midazolam, triazolam, St. John’s Wort, lovastatin, simvastatin, rifampin và sildenafil (điều trị cao áp động mạch phổi).
Bởi cần phối hợp Darunavir với ritonavir, xin xem thông tin kê đơn để biết những chống chỉ định của ritonavir.
4.4 Thận trọng:
Viêm gan do Darunavir/ritonavir. Theo dõi chức năng gan trước và trong suốt quá trình điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân bị viêm gan mạn, xơ gan hoặc bị tăng men gan trước điều trị. Một số trường hợp tổn thương gan đã tử vong.
Phản ứng da từ nhẹ đến nặng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì. Ngừng thuốc nếu các phản ứng nặng xuất hiện.
Dùng thận trọng đối với bệnh nhân bị dị ứng với sulfonamide.
Khởi phát tiểu đường hoặc tăng đường huyết. Có thể cần bắt đầu hoặc điều chỉnh liều insulin hoặc các thuốc điều trị tiểu đường đường uống.
Bệnh nhân có thể bị tái phân bố/tích lũy mỡ hoặc hội chứng khôi phục miễn dịch.
Bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu có thể dễ chảy máu hơn.
Darunavir/ritonavir không nên được dùng ở bệnh nhân dưới 3 tuổi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Darunavir kết hợp với ritonavir không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, chóng mặt đã được báo cáo ở một số bệnh nhân trong khi điều trị bằng Darunavir phối hợp với ritonavir liều thấp. Do đó nên được lưu ý khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về kết quả mang thai với darunavir ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng cho phụ nữ có thai nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú:
Phụ nữ nhiễm HIV cần được hướng dẫn không cho con bú để tránh lây nhiễm HIV cũng như các tác dụng phụ nguy hiểm có thể xảy ra ở trẻ nhỏ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Darunavir/ritonavir (trên 5%, ít nhất mức độ 2) là tiêu chảy, buồn nôn, phát ban, đau đầu, đau bụng và nôn.
| Lớp cơ quan hệ thống MedDRA | Phản ứng bất lợi |
| Loại tần số | |
| Nhiễm trùng | |
| Ít gặp | herpes |
| Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết | |
| Ít gặp | Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, |
| Hiếm gặp | tăng số lượng bạch cầu ái toan |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | |
| Ít gặp | hội chứng viêm phục hồi miễn dịch, mẫn cảm |
| Rối loạn nội tiết | |
| Ít gặp | Suy giáp, tăng hormone kích thích tuyến giáp |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Thường gặp | đái tháo đường, tăng triglyceride máu, tăng cholesterol máu, tăng lipid máu |
| Ít gặp | Bệnh gút, chán ăn, giảm cảm giác thèm ăn, giảm cân, tăng cân, tăng đường huyết, kháng insulin, giảm lipoprotein mật độ cao, tăng cảm giác ngon miệng, tăng tiết sữa |
| Rối loạn tâm thần | |
| Thường gặp | mất ngủ |
| Ít gặp | Trầm cảm, mất phương hướng, lo lắng, rối loạn giấc ngủ, giấc mơ bất thường, ác mộng, giảm ham muốn |
| Hiếm gặp | trạng thái nhầm lẫn, tâm trạng thay đổi, bồn chồn |
| Rối loạn hệ thần kinh | |
| Thường gặp | nhức đầu, bệnh thần kinh ngoại biên, chóng mặt |
| Ít gặp | thờ ơ, dị cảm, chứng khó đọc, rối loạn chú ý, suy giảm trí nhớ, buồn ngủ |
| Hiếm gặp | ngất, co giật, lão hóa, rối loạn giấc ngủ |
| Rối loạn mắt | |
| Ít gặp | viêm kết mạc, khô mắt |
| Hiếm gặp | rối loạn thị giác |
| Rối loạn tai và mê cung | |
| Ít gặp | chóng mặt |
| Rối loạn tim | |
| Ít gặp | nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, kéo dài QT, nhịp tim nhanh |
| Hiếm gặp | nhồi máu cơ tim cấp tính, nhịp chậm xoang, đánh trống ngực |
| Rối loạn mạch máu | |
| Ít gặp | tăng huyết áp, bốc hỏa |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | |
| Ít gặp | khó thở, ho, chảy máu cam, kích thích họng |
| Hiếm gặp | bệnh viêm mũi |
| Rối loạn tiêu hóa | |
| rất phổ biến | bệnh tiêu chảy |
| Thường gặp | nôn, buồn nôn, đau bụng, tăng amylase máu, khó tiêu, trướng bụng, đầy hơi |
| Ít gặp | Viêm tụy, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, viêm miệng dị ứng, nôn, khô miệng, khó chịu ở bụng, táo bón, tăng lipase, cương cứng, khó tiêu ở miệng |
| Hiếm gặp | viêm miệng, xuất huyết, viêm môi, khô môi, lè lưỡi |
| Rối loạn gan mật | |
| Thường gặp | tăng alanine aminotransferase |
| Ít gặp | viêm gan, viêm gan tế bào, gan nhiễm mỡ, gan to, tăng transaminase, tăng aspartate aminotransferase, tăng bilirubin máu, tăng phosphatase máu, tăng gamma-glutamyltransferase |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Thường gặp | phát ban (bao gồm cả sẩn, ban đỏ và ngứa), ngứa |
| Ít gặp | phù mạch, phát ban, viêm da dị ứng, nổi mề đay, chàm, ban đỏ, tăng tiết mồ hôi, đổ mồ hôi đêm, rụng tóc, mụn trứng cá, khô da, nám móng |
| Hiếm gặp | ội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da, viêm da tiết bã, tổn thương da, xeroderma |
| không biết | hoại tử biểu bì , |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | |
| Ít gặp | đau cơ, thoái hóa xương, co thắt cơ, yếu cơ, đau khớp, đau ở tứ chi, loãng xương, tăng creatine phosphokinase trong máu |
| Hiếm gặp | cứng cơ xương khớp, viêm khớp, cứng khớp |
| Rối loạn thận và tiết niệu | |
| Ít gặp | suy thận cấp, suy thận, sỏi thận, tăng creatinine máu, protein niệu, tiểu niệu, khó tiểu, tiểu niệu, |
| Hiếm gặp | giảm độ thanh thải thận creatinine |
| Hệ thống sinh sản và rối loạn vú | |
| Ít gặp | rối loạn cương dương, gynaecomastia |
| Rối loạn khác | |
| Thường gặp | suy nhược, mệt mỏi |
| Ít gặp | đau ngực, phù ngoại biên, khó chịu, cảm thấy nóng, khó chịu, đau |
| Hiếm gặp | ớn lạnh, cảm giác bất thường, xerosis |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dùng đồng thời Darunavir/ritonavir với các thuốc khác có thể làm thay đổi nồng độ của các thuốc. Các tương tác thuốc có thể xảy ra cần phải được xem xét trước và trong suốt quá trình điều trị.
Darunavir và ritonavir là những chất ức chế CYP3A, CYP2D6 và P-gp. Phối hợp darunavir / ritonavir với các thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A và / hoặc CYP2D6 hoặc được vận chuyển bởi P-gp có thể dẫn đến tăng nồng độ toàn thân với các thuốc này, có thể làm kéo dài tác dụng điều trị và các phản ứng bất lợi.
Phối hợp darunavir và ritonavir với các thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2D6 (như flecainide, propafenone, metoprolol) có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này.
Phối hợp darunavir và ritonavir với các thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C9 (như warfarin) và CYP2C19 (như methadone) có thể dẫn đến giảm nồng độ các thuốc này.
Ritonavir ức chế các chất vận chuyển P-glycoprotein, OATP1B1 và OATP1B3, phối hợp với chất nền của các chất vận chuyển này có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của các chất này
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng. Vì darunavir gắn kết với protein cao, nên việc lọc máu khó có thể có lợi trong việc loại bỏ thuốc.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Darunavir (chất ức chế protease HIV-1)
Darunavir là một chất ức chế enzym protease của virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV). Trong các nghiên cứu, thuốc, được sử dụng cùng với ritonavir trong liệu pháp phối hợp, đã làm giảm đáng kể tải lượng virus và tăng số lượng tế bào CD4 trong số bệnh nhân điều trị (Tibotec, 2006, Product Monograph, Darunavir 2006). Darunavir được sử dụng như một liệu pháp bổ trợ với ritonavir liều thấp – ức chế cytochrom P450 3A (CYP3A) làm tăng khả dụng sinh học và thời gian bán hủy của darunavir.
Thuốc đã được thử nghiệm lâm sàng trong 11 tháng trên 2 nhóm bệnh nhân: Nhóm thứ nhất (đối chứng) gồm 110 người, uống các loại thuốc ức chế protease khác; và nhóm thứ 2 gồm 120 người, sử dụng Darunavir mỗi ngày 2 lần (có kèm theo một liều thấp ritonavir).
Nhóm nghiên cứu đã đánh giá tác dụng của Darunavir bằng cách theo dõi số lượng chất liệu di truyền của HIV (RNA) trong máu bệnh nhân sau 48 tuần điều trị. Kết quả cho thấy 61% những người uống thuốc mới đã có mức RNA giảm đi 10 lần, trong khi số bệnh nhân ở nhóm đối chứng đạt được mức giảm này chỉ chiếm tỉ lệ 15%.
Sau khi sử dụng Darunavir, 45% bệnh nhân có hàm lượng RNA giảm xuống còn 50 đơn vị/ml máu, trong khi ở nhóm đối chứng, tỉ lệ này chỉ là 10%. Số tế bào miễn dịch CD4 trong máu của bệnh nhân sử dụng thuốc mới cũng tăng trung bình 102 tế bào/micro lít (1 phần triệu lít), cao so với 19 tế bào/micro lít ở nhóm đối chứng.
Những nghiên cứu trước đây cho thấy gần 10% bệnh nhân HIV có 100 tế bào CD4/ micro lít đã không chuyển sang giai đoạn AIDS hoặc không tử vong trong vòng 3 năm từ khi được điều trị. Trong khi đó, 85% những bệnh nhân có ít hơn 25 tế bào CD4/ micro lít đã chuyển sang AIDS hoặc tử vong trong vòng 3 năm.
Cơ chế tác dụng:
Darunavir là một chất ức chế hoạt động xúc tác của protease HIV-1 (K D 4,5 x 10 -12 M). Nó ức chế chọn lọc sự phân cắt của các polyprotein Gag-Pol được mã hóa trong các tế bào bị nhiễm virus, do đó ngăn chặn sự hình thành các hạt virus truyền nhiễm trưởng thành.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thụ
Sinh khả dụng đường uống của một liều 600 mg darunavir và sau khi dùng chung với 100 mg ritonavir hai lần mỗi ngày lần lượt là 37% và 82%.
Phân phối:
Darunavir liên kết với khoảng 95% protein huyết tương. Darunavir liên kết chủ yếu với glycoprotein alpha 1-acid huyết tương (AAG).
Chuyển hóa:
Qua gan. Darunavir được chuyển hóa rộng rãi bởi các enzyme CYP, chủ yếu là CYP3A.
Thải trừ
Một nghiên cứu ở những người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy sau khi dùng liều duy nhất 400 mg 14C-darunavir, phối hợp với 100 mg ritonavir, khoảng 79,5% và 13,9% liều dùng 14C-darunavir được thấy trong phân và nước tiểu.
Thời gian bán hủy của darunavir là khoảng 15 giờ khi kết hợp với ritonavir.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tablet core: Microcrystalline cellulose, Colloidal anhydrous silica, Crospovidone, Magnesium stearate
Tablet film-coat: Poly(vinyl alcohol) – partially hydrolysed, Macrogol 3350, Titanium dioxide (E171), Talc
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.