Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Dermabion
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Dermabion (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Clindamycin + Dexamethason
Phân loại: Thuốc da liễu, thuốc kháng viêm kháng khuẩn dùng ngoài, thuốc điều trị mụn.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G02CC.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Dermabion
Hãng sản xuất : Công ty Roussel Việt Nam
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Kem thoa ngoài da. Mỗi 10 g: Dexamethason acetat 5,0 mg, Clindamycin 100 mg (dưới dạng clindamycin phosphat)
Thuốc tham khảo:
| DERMABION | ||
| Mỗi tuýp kem 10g có chứa: | ||
| Dexamethason | …………………………. | 5 mg |
| Clindamycin | …………………………. | 118,8 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid tại chỗ và có bội nhiễm như : chàm, vết côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn, viêm da dị ứng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng bôi ngoài da.
Liều dùng:
Thoa lớp mỏng 1-2 lần/ngày.
Không dùng quá 8 ngày cho một đợt điều trị.
4.3. Chống chỉ định:
Nhiễm trùng nguyên phát do siêu vi, nấm và ký sinh trùng.
Tổn thương có loét.
Tăng cảm với dexamethason hay clindamycin.
Trẻ sơ sinh, nhũ nhi.
4.4 Thận trọng:
Không nên thoa lớp dày, trên diện rộng, nơi bằng kín, mí mắt, vùng vú ở phụ nữ cho con bú.
Chỉ thoa lên mặt khi có chỉ định của bác sĩ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Nên tránh sử dụng trong khi điều trị.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Do là thuốc dùng ngoài nên tác dụng không mong muốn ít xảy ra. Nếu có thường là:
Phản ứng dị ứng: ban đỏ, nổi mề đay.
Dùng lâu ngày có thể gây giữ natri và nước, teo da, rạn da, rậm lông, teo cơ có hồi phục, loãng xương, loét dạ dày tá tràng, rối loạn kinh nguyệt.
Khi dùng kéo dài trên diện rộng có thể gây teo tuyến thượng thận, đôi khi gây choáng phản vệ, huyết khối tắc mạch, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm đại tràng giả mạc, ỉa chảy, buồn nôn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa ghi nhận trường hợp nào.
4.9 Quá liều và xử trí:
Sử dụng kéo dài trên diện rộng có thể dẫn đến việc hấp thu thuốc toàn thân
Xử trí: cho ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Dexamethason là glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.
Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Cơ chế tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phân 50S của ribosom do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Trên invitro, clindamycin có tác dụng với các vị khuẩn sau: cầu khuẩn gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococci (trừ S. faecalis), Pneumococcus, cầu khuẩn gram dương kỵ khí: Peptococcus và Peptostreptococcus spp., Clostridium perfringens (trừ C. sporogenes và C. tetium); trực khuẩn gram dương kỵ khí không sinh nha bào: Propionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp, trực khuẩn gram âm kỵ khí: Bacteroides (B. fragilis) và Fusobacterium spp, các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis, Toxoplasma gondii, Plasmodium falciparum, Pneumocystis carinii, Gardnerella vaginalis, Mycoplasma brominn.
Cơ chế tác dụng:
Clindamycin: Các kháng sinh lincosamid như clindamycin gắn với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, tương tự các macrolid như erythromycin và ức chế giai đoạn sớm của quá trình tổng hợp protein. Tác dụng chủ yếu của clindamycin là kìm khuẩn, mặc dù ở nồng độ cao, thuốc có thể có hoạt tính diệt khuẩn từ từ đối với các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Dexamethason: là glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Dexamethason hấp thu tốt ngay vị trí dùng thuốc, phân bổ vào tất cả các mô trong cơ thể, qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa. Thải trừ chủ yếu qua nước tiếu. Nửa đời sinh học của dexamethason là 36-54 giờ.
Clindamycin: phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, hơn 90% liên kết với protein huyết tương. Nửa đời từ 2-3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và những người bị suy thận nặng. 0,7 ng/ml clindamycin được tìm thấy trong nước tiểu sau khi sử dụng 2 lần trong ngày. Sau khi bôi nhiều lần lên da, nồng độ thuốc trong huyết tương rất thấp (0-3 ng/ml) và có ít hơn 0,2% liều sử dụng tìm thấy trong nước tiểu. Tuổi tác không làm thay đổi được động học của clindamycin, nếu chức năng gan thận bình thường.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lanette E, sepineo, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, propylen glycol, eutanol G
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Dermabion do Công ty Roussel Việt Nam sản xuất (2017).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM