Clavulanic Acid

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Clavulanic Acid

Phân loại: Thuốc kháng sinh. Nhóm ức chế β-lactamase

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .

Brand name: .

Generic : Clavulanic Acid

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thường ở dạng kết hợp với Amoxicillin.

Thuốc tham khảo:

 
Mỗi viên nén có chứa:
Clavulanic Acid …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Kết hợp với Amoxicillin hoặc Ampicillin dùng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg

Dùng 125 mg, 3 lần/ngày.

Trẻ em cân nặng dưới 40kg:

Liều thông thường là 5mg/kg/ngày đến 15mg/kg/ngày, chia làm 3 lần/ngày.

Người cao tuổi: Không cần xem xét điều chỉnh liều.

Suy thận: Điều chỉnh liều dựa trên mức liều amoxicillin tối đa được khuyến cáo. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine (CrCl) lớn hơn 30 ml/phút.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Sử dụng thận trọng với bệnh nhân có tiền sử dị ứng. Với bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận, liều dùng nên giảm một cách tương xứng hoặc kéo dài thời gian giữa hai liều.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có bằng chứng về tác dụng gây quái thai. Thuốc có thể sử dụng trong thời gian mang thai nếu có chỉ định rõ ràng.

Thời kỳ cho con bú:

Acid clavulanic tiết ra sữa mẹ một lượng nhỏ. Nên sử dụng thận trọng ở phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ thường nhẹ. Tác dụng phụ thường gặp là rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó chịu trong bụng, chán ăn, đầy hơi và khó tiêu). Những tác dụng phụ này sẽ giảm tối thiểu khi uống thuốc khi bụng no. Phản ứng da có thể xảy ra. Sự tăng men gan hiếm khi xảy ra. Vàng da ứ mật, viêm gan, viêm thận mô kẽ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan có thể xảy ra.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

Triệu chứng và dấu hiệu

Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều.

Điều trị

Có thể điều trị triệu chứng cho các biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý về cân bằng nước và điện giải. Có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Clavulanate là một beta-lactam, có liên quan về mặt cấu trúc với các penicillin, có khả năng bất hoạt nhiều loại men beta-lactamase thường thấy ở các vi khuẩn đề kháng với penicillin và cephalosporin. Đặc biệt, clavulanate có tác dụng tốt chống lại các beta-lactamase quy định bởi plasmid quan trọng trên lâm sàng thường chịu trách nhiệm cho sự kháng thuốc bị lan truyền. Clavulanate thường ít ảnh hưởng đến những beta-lactamase loại 1 quy định bởi nhiễm sắc thể.

clavulanate bảo vệ amoxicillin khỏi sự phân hủy bởi men beta-lactamase, và mở rộng có hiệu quả phổ kháng khuẩn của amoxicillin bao gồm nhiều vi khuẩn thông thường đề kháng với amoxicillin và các penicillin và cephalosporin khác.

Cơ chế tác dụng:

Acid clavulanic là một beta-lactam có liên quan về cấu trúc với penicillin. Nó bất hoạt một số enzym beta-lactamase do đó ngăn ngừa sự bất hoạt amoxicillin. Acid clavulanic đơn độc không tạo ra tác dụng kháng khuẩn hữu ích trên lâm sàng.

Cơ chế đề kháng

Bất hoạt do các beta-lactamase của vi khuẩn mà bản thân chúng không bị ức chế bởi acid clavulanic, bao gồm các nhóm B, C và D.

Biến đổi của protein gắn penicillin (PBP) làm giảm ái lực của thuốc kháng khuẩn đối với mục tiêu.

Tính không thấm của vi khuẩn hoặc cơ chế bơm thuốc ra có thể dẫn đến hoặc góp phần vào tính đề kháng của vi khuẩn, đặc biệt đối với các vi khuẩn gram âm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: acid clavulanic được phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý, được hấp thu tốt và nhanh khi dùng đường uống. Hấp thu đạt tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn.

Phân bố: Sau khi dùng thuốc theo đường tĩnh mạch, có thể phát hiện nồng độ điều trị của acid clavulanic trong mô và dịch kẽ. Nồng độ điều trị của chất này được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ và mô cơ. Nồng độ điều trị có thể đạt được trong hoạt dịch, dịch phúc mạc, mật và mủ. acid clavulanic không gắn kết nhiều với protein.

Clavulanate được phát hiện trong sữa dưới dạng vết. Ngoài nguy cơ bị mẫn cảm liên quan đến sự bài tiết này, chưa biết tác dụng bất lợi nào đối với trẻ bú mẹ.

clavulanic thấm qua nhau thai. tuy nhiên, chưa phát hiện bằng chứng về tác hại lên khả năng sinh sản hoặc hây hại đối với phôi thai.

Chuyển hóa: Trên người, acid clavulanic được chuyển hóa chủ yếu thành 2,5-dihydro-4-(2-hydroyethyl)-5-oxo-1H-pyrrole-3-carboxylic acid và 1-amino-4-hydroxy-butan-2-one, và được thải trừ qua nước tiểu, phân và cũng như carbon dioxide trong khí thở ra.

Thải trừ: clavulanate thải trừ cả qua thận và không qua thận.

khoảng 40-65% acid clavulanic được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 6 giờ đầu sau khi uống liều đơn.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.