Screen Clipping

Ciprofloxacin – Serviflox

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ciprofloxacin

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm Quinolon, Fluoroquinolon thế hệ 2

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA02, S01AE03, S02AA15, S03AA07.

Biệt dược gốc: CIPROBAY

Biệt dược: Serviflox

Hãng sản xuất : Công ty Sandoz (Novartis)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 500 mg

Thuốc tham khảo:

SERVIFLOX 500
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Ciprofloxacin …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Screen Clipping

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ciprofloxacin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn dưới đây (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT và THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG và DƯỢC ĐỘNG HỌC). Nên đặc biệt chú ý các dữ liệu hiện có về tình hình đề kháng ciprofloxacin trước khi bắt đầu điều trị.

Cần xem xét các hướng dẫn chính thức vể sử dụng kháng sinh hợp lý.

Người lớn

Nhiễm khuẩn hô hấp dưới do vi khuẩn Gram âm

Các đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Nhiễm khuẩn phế quản – phổi trong bệnh xơ nang hoặc giãn phế quản

Viêm phổi

Viêm tai giữa có mủ mạn tính

Đợt cấp của viêm xoang mạn tính đặc biệt do vi khuắn Gram âm gây ra

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Nhiễm khuẩn đường sinh dục

Viêm niệu đạo do lậu cầu và viêm cổ tử cung do các chủng lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae) nhạy cảm gây ra

Viêm mào tinh hoàn và tinh hoàn bao gồm cả các trường hợp do các chủng lậu cầu nhạy cảm gây ra

Viêm vùng chậu bao gồm các các trường hợp do các chủng lậu cầu nhạy cảm gây ra

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (như tiêu chảy ở người đi du lịch)

Nhiễm khuẩn ổ bụng

Nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn Gram âm

Viêm tai ngoài ác tính

Nhiễm khuẩn xương và khớp

Dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do màng não cầu (Neisseria meningitides)

Hít phải trực khuẩn than (dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị)

Trẻ em và trẻ vị thành niên

Nhiễm khuẩn phế quản – phổi trong bệnh xơ nang do trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa)

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm bể thận có biến chứng

Hít phải trực khuẩn than (dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị)

Điều trị chỉ nên bắt đầu bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh xơ nang và/hoặc các nhiễm khuẩn nặng trên trẻ em và trẻ vị thành niên (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG và DƯỢC ĐỘNG HỌC).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc được nuốt không nhai với nước. Có thể dùng thuốc độc lập với bữa ăn. Nếu uống lúc đói, hoạt chất sẽ được hấp thu nhanh hơn. Không nên dùng viên nén ciprofloxacin cùng với các sản phẩm sữa (như sữa, sữa chua) hoặc nước hoa quả có bổ sung khoáng chất (như nước cam có bổ sung canxi) (xem mục TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC).

Trong các trường hợp nặng hoặc nếu bệnh nhân không dùng được thuốc (như bệnh nhân được cho ăn xông), khuyến cáo nên bắt đầu điều trị bằng ciprofloxacin đường tĩnh mạch cho đến khi có thể chuyển sang đường uống.

Nếu uống Serviflox 500 nhiều hơn chỉ định

Nếu uống thuốc nhiều hơn chỉ định, bạn cần sự trợ giúp y tế ngay lập tức. Nếu có thể, hãy đem theo viên thuốc hoặc hộp thuốc để đưa cho bác sĩ xem.

Nếu quên uống thuốc Serviflox 500

Hãy uống liều thông thưởng ngay khi nhớ ra, sau đó tiếp tục dùng thuốc theo chỉ định. Tuy nhiên, nếu thời gian này là thời gian phải dùng liều tiếp theo, không được uống liều bỏ quên và tiếp tục dùng thuốc như bình thương. Không được dùng gấp đôi liều để bổ sung cho liều đã quên. Cần chắc chắn hoàn tất đợt điều trị của bạn.

Nếu ngưng dùng thuốc Serviflox 500

Điều quan trọng là bạn cần hoàn tất đợt điều trị ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn sau vài ngày dùng thuốc. Nếu ngưng dùng thuốc quá sớm, bệnh nhiễm khuẩn có thể không được chữa khỏi hoàn toàn và các triệu chứng nhiễm khuẩn có thế tái phát hoặc trở nên xấu đi. Bạn cũng có thể trở nên tăng đề kháng với kháng sinh.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về việc sử dụng thuốc này, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Liều dùng:

Liều dùng tùy theo chỉ định, mức độ nặng nhẹ và vị trí nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, chức năng thận của bệnh nhân và dựa trên trọng lượng cơ thể của trẻ em và trẻ vị thành niên. Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh và tùy theo đáp ứng lâm sàng và vi sinh vật của người bệnh.

Điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter hoặc Staphylococci có thể cần phải dùng liều ciprofloxacin cao hơn và kết hợp với các kháng sinh khác.

Điều trị nhiễm khuẩn trong bệnh viêm xương chậu, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn ở những bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính và nhiễm khuẩn xương và khớp cần phải dùng phối hợp với các kháng sinh khác tùy thuộc vào loại vi khuẩn gây bệnh.

Người trưởng thành

Chi định Liều dùng trong ngày của ciprofloxacin (mg) Tổng thời gian điều trị với ciprofloxacin (bất kể đường dùng)
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày 7 – 14 ngày
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên Bệnh cấp tính của viêm xoang mạn tính 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày 7 – 14 ngày
Viêm tai giữa mạn tính có mưng mủ 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày 7 – 14 ngày
Viêm tai ngoài ác tính 750mg x 2 lần/ngày 28 ngày đến 3 tháng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu Viêm bàng quang không biến chứng 250mg x 2 lần/ngày đến 500mg x 2 lần/ngày 3 ngày
Đối với phụ nữ tiền mãn kinh, có thể dùng liều duy nhất 500mg
Viêm bàng quang có biến chứng, viêm bể thận không biến chứng 500mg x 2 lần/ngày 7 ngày
Viêm bể thận có biến chứng 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày Ít nhất 10 ngày, có thể kéo dài lâu hơn 21 ngày trong một số trường hợp (ví dụ như bị áp – xe)
Viêm tuyến tiền liệt 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày 2 – 4 tuần (nếu bệnh cấp tính) đến 4 – 6 tuấn (nếu bệnh mạn tính)
Nhiễm khuẩn đường sinh dục Viêm niệu đạo do lậu cầu và viêm cổ tử cung 500mg x 2 lần/ngày 1 ngày (liều duy nhất)
Viêm mào tinh hoàn – tinh hoàn và viêm xương chậu 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày Ít nhất 14 ngày
Viêm dạ dày – ruột và trong ổ bụng Tiêu chảy do vi khuẩn gây bệnh gồm có Shigella spp. ngoại trừ Shigella dysenteriae loại 1 và điều trị tiêu chảy nặng khi đi du lịch. 500mg x 2 lần/ngày 1 ngày
Tiêu chảy do vi khuẩn gây bệnh gồm có Shigella dysenteriae loại 1 500mg x 2 lần/ngày 5 ngày
Tiêu chảy do vi khuẩn Vibrio diolerae 500mg x 2 lần/ngày 3 ngày
Sốt thương hàn 500mg x 2 lần/ngày 7 ngày
Nhiễm khuẩn ổ bụng do vi khuẩn Gram âm 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày 5 – 14 ngày
Nhiễm khuẩn da và mô mềm 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày 7 – 14 ngày
Nhiễm khuẩn xương và khớp 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày Tối đa 3 tháng
Điều trị nhiễm khuẩn hoặc phòng ngừa nhiễm khuẩn trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính. Nên dùng kết hợp Ciprofloxacin với các kháng sinh khác theo hướng dẫn chính thức 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày Việc điều trị nên được kéo dài trong suốt thời gian bị giảm bạch cầu trung tính
Phòng ngừa nhiễm khuẩn xâm lấn do vi khuẩn Neisseria meningitidis 500mg liều duy nhất 1 ngày (liều duy nhất)
Phòng ngừa sau tiếp xúc với bệnh nhân qua đường hô hấp và điều trị cho những bệnh nhân có thế dùng thuốc bằng đường uống khi thích hợp trên lâm sàng. Việc dùng thuốc nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi có nghi ngờ hoặc có xác nhận bị nhiễm bệnh 500mg x 2 lần/ngày 60 ngày từ lúc có xác nhận bị nhiễm Bacillus anthracis

Bệnh nhân cao tuổi

Dùng thuốc cho bệnh nhân cao tuổi phải tùy thuộc mức độ nhiễm khuẩn và độ thanh thải creatinin của bệnh nhân.

Suy gan và thận

Liều khởi đầu và duy trì cho những bệnh nhân bị suy thận được khuyến cáo như sau:

Độ thanh thải creatinine [ ml/phút/1,73 m2] Nồng độ creatinine trong máu [μmol/L] Liều uống [mg]
> 60 < 124 Xem phấn liều dùng thông thường
30 – 60 124 đến 168 250 – 500mg mỗi 12 giờ
< 30 > 169 250 – 500mg mỗi 24 giờ
Bệnh nhân phải thẫm tách máu > 169 250 – 500mg mỗi 24 giờ (sau thẩm tách máu)
Bệnh nhân phải thẩm tách phúc mạc > 169 250 – 500mg mỗi 24 giờ

Đối với bệnh nhân bị suy gan, không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Liều lượng dùng cho trẻ em bị suy thận và/hoặc suy gan vẫn chưa được nghiên cứu.

Trên bệnh nhi

Chỉ định Liều dùng hàng ngày tính theo mg Tổng thời gian điều trị (có thể bao gồm điều trị bằng đường tiêm ban đầu với ciprofloxacin)
Xơ nang 20mg/kg trọng lượng cơ thể, hai lần trong ngày với liều tối đa một lần là 750mg 10 đến 14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm bể thận có biến chứng 10mg/kg đến 20mg/kg trọng lượng cơ thể, hai lần trong ngày với liều tối đa một lần là 750mg 10 đến 21 ngày
Dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị cho các bệnh nhân hít phải trực khuẩn than, có thể dùng đường uống với bệnh cảnh lâm sàng thích hợp. Nên bắt đầu dùng thuốc sớm nhất có thể sau khi có nghi ngờ phơi nhiễm hoặc phơi nhiễm đã được khẳng định. 10mg/kg đến 15mg/kg trọng lượng cơ thể, hai lần trong ngày với liều tối đa một lần là 500mg 60 ngày tính từ ngày khẳng định nhiễm trực khuẩn than (Bacillus anthrocis)
Các nhiễm khuẩn nặng khác 20mg/kg trọng lượng cơ thể, hai lần trong ngày với liều tối đa một lần là 750mg Tùy theo loại nhiễm khuẩn

4.3. Chống chỉ định:

Không được dùng Serviflox 500 trong trường hợp sau:

Quá mẫn với hoạt chất, với các thuốc khác thuộc nhóm quinolone hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Đang sử dụng tizanidine.

4.4 Thận trọng:

Các nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn hỗn hợp do vi khuẩn Gram (+) và vi khuẩn kỵ khí

Điều trị bằng ciprofloxacin đơn độc không thích hợp trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn có thể do vi khuẩn Gram (+) hoặc vi khuẩn kỵ khí gây ra. Trong trường hợp này, phải sử dụng kết hợp ciprofloxacin với các thuốc kháng khuẩn thích hợp khác.

Nhiễm khuẩn do liên cầu (bao gồm phế cầu khuẩn Streptococus pneumoniae)

Không khuyến cáo dùng ciprofloxacin trong các nhiễm khuẩn do liên cầu do hiệu quả không đầy đủ.

Nhiễm khuẩn đường sinh dục.

Viêm niệu đạo do lậu cầu, viêm cổ tử cung, viêm mào tinh hoàn – tinh hoàn và viêm vùng chậu có thể do chủng lậu cầu (Neisseria gononhoeae) kháng fluoroquinolon.

Do đó, chỉ nên dùng ciprofloxacin trong điều trị viêm niệu đạo hoặc cổ tử cung trong trường hợp loại trừ được nguyên nhân do lậu cầu kháng ciprofloxacin gây ra.

Trong viêm mào tinh hoàn – tinh hoàn và viêm vùng chậu, chỉ nên dùng ciprofloxacin kết hợp với các thuốc kháng khuẩn thích hợp khác (như cephalosporin) cho đến khi loại trừ được nguyên nhân do lậu cầu kháng ciprofloxacin gây ra. Nếu bệnh không được cải thiện sau 3 ngày điều trị, nên cân nhắc lại phác đồ điều trị.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Mức độ đề kháng với fluoroquinolon của Escherichia coli – tác nhân gây bệnh thường gặp bao gồm cả nhiễm khuẩn đường tiết niệu – thay đổi theo vùng [Cộng đồng châu Âu]. Thuốc chỉ nên được kê đơn dựa trên tỷ lệ kháng fluoroquinolon của Escherichia coli tại địa phương.

Việc sử dụng liều đơn ciprofloxacin trong viêm bàng quang không biến chứng ở phụ nữ tiền mãn kinh được cho là có liên quan đến hiệu quả điều trị thấp hơn là do thời gian điều trị kéo dài hơn. Những vấn đề này phải được cân nhắc liên quan đến sự gia tăng mức độ đề kháng của Escherichia coli với các quinolon.

Nhiễm khuẩn ổ bụng

Các dữ liệu về hiệu quả của ciprofloxacin trong điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng sau phẫu thuật còn hạn chế.

Tiêu chảy ở người đi du lịch

Cân nhắc khi lựa chọn ciprofloxacin dựa trên mức độ đề kháng của vi khuẩn gây bệnh với ciprofloxacin tại địa phương đến.

Nhiễm khuẩn cơ xương và khớp

Nên sử dụng ciprofloxacin kết hợp với các thuốc kháng khuẩn khác tùy thuộc vào kết quả vi sinh.

Hít phải trực khuẩn than

Sử dụng thuốc trên người dựa trên các dữ liệu về độ nhạy cảm in vitro và các dữ liệu thử nghiệm trên động vật cùng với các dữ liệu còn hạn chế trên người. Bác sĩ điều trị nên tham khảo các hướng dẫn điều trị quốc gia và/hoặc quốc tế liên quan đến việc điều trị bệnh than.

Sử dụng thuốc trên bệnh nhi

Sử dụng ciprofloxacin trên trẻ em và trẻ vị thành niên nên tuân theo các hướng dẫn chính thức hiện có. Chỉ nên bắt đầu điều trị bằng ciprofloxacin bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh xơ nang và/hoặc các nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và trẻ vị thành niên.

Ciprofloxacin đã được chứng minh là gây ra bệnh khớp ở các khớp chịu trọng lực trên động vật chưa trưởng thành. Các dữ liệu về độ an toàn từ một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi về sử dụng ciprofloxacin ở trẻ em (ciprofloxacin: n = 335, tuổi trung bình = 6,3 tuổi; nhóm đối chứng: n = 349, tuổi trung bình = 6,2 tuổi; tuổi dao động từ 1 đến 17 tuổi) cho thấy một tỷ lệ nghi ngờ về bệnh khớp liên quan đến thuốc. Các biến cố về bệnh khớp liên quan đến thuốc sau một năm theo dõi tương ứng là 9,0% và 5,7%. Mức độ gia tăng các trường hợp bệnh khớp có nghi ngờ liên quan đến thuốc theo thời gian không có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm. Chỉ nên bắt đầu điều trị sau khi đã cân nhắc cẩn thận lợi ích/nguy cơ do các biến cố bất lợi có thể xảy ra liên quan đến khớp và/hoặc mô xung quanh.

Nhiễm khuẩn phế quản – phổi trong bệnh xơ nang

Các thử nghiệm lâm sàng bao gồm trẻ em và trẻ vị thành niên từ 5 đến 17 tuổi. Kinh nghiệm điều trị cho trẻ em từ 1 đến 5 tuổi còn hạn chế.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm bể thận có biến chứng

Nên xem xét sử dụng ciprofloxacin trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu khi không thể sử dụng các thuốc khác và nên dùng thuốc dựa trên kết quả kháng sinh đồ.

Các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trên trẻ em và trẻ vị thành niên từ 1 đến 17 tuổi.

Các nhiễm khuẩn nặng đặc biệt khác

Điều trị các nhiễm khuẩn nặng khác tuân theo các hướng dẫn chính thức, hoặc sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích – nguy cơ khi không thể sử dụng các thuốc khác hoặc khi thất bại với các điều trị thông thường vì khi kết quả kháng sinh đồ minh chứng cho việc sử dụng ciprofloxacin.

Sử dụng ciprofloxacin trong các nhiễm khuẩn nặng đặc biệt ngoài các nhiễm khuẩn đã được đề cập ở trên chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm sử dụng trên lâm sàng còn hạn chế. Do đó, cần thận trọng khi điều trị cho các bệnh nhân trong trường hợp nhiễm khuẩn này.

Quá mẫn

Quá mẫn và các phản ứng dị ứng, bao gồm cả sốc phản vệ và phản ứng phản vệ có thể xuất hiện sau khi dùng liều đơn (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN) và có thể đe dọa đến tính mạng. Nếu xuất hiện phản ứng này, nên ngừng dùng ciprofloxacin và có biện pháp điều trị thích hợp.

Hệ cơ xương

Thông thường không nên sử dụng ciprofloxacin cho các bệnh nhân có tiền sử bệnh về gan hoặc các rối loạn liên quan đến việc điều trị bằng quinolon. Tuy nhiên, trong một số trường hợp rất hiếm gặp, sau khi đã có kết quả kháng sinh đồ về vi khuẩn gây bệnh và đánh giá cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ, có thể kê đơn ciprofloxacin cho các bệnh nhân này để điều trị một số nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt trong các trường hợp thất bại với các điều trị thông thường hoặc vi khuẩn kháng thuốc, trong đó các dữ liệu về vi sinh có thể cung cấp bằng chứng cho việc sử dụng ciprofloxacin.

Viêm gân và đứt gân (đặc biệt gân Achilles), đôi lúc cả hai, có thể xuát hiện khi dùng ciprofloxacin, thậm chí trong vòng 48 giờ đầu sau khi điều trị. Viêm và đứt gân có thể xuất hiện thậm chí vài tháng sau khi ngừng điều trị bằng ciprofloxacin. Nguy cơ các bệnh về gân có thể tăng lên trên bệnh nhân cao tuổi hoặc trên bệnh nhân điều trị đồng thời với các corticosteroid (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN). Cần chăm sóc cẩn thận để giữ lại phần chi bị ảnh hưởng.

Nên thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin trên bệnh nhân bị nhược cơ do thuốc có thể làm nặng thêm các triệu chứng bệnh (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN).

Nhạy cảm với ánh sáng

Ciprofloxacin đã được chứng minh cơ thể gây ra các phản ứng mẫn cảm với ánh sáng. Bệnh nhân dùng ciprofloxacin nên được tư vấn tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời cường độ mạnh hoặc tia UV trong thời gian điều trị (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN).

Hệ thần kinh trung ương

Ciprofloxacin cũng như các quinolon khác được biết đến gây kích hoạt cơn động kinh hoặc làm giảm ngưỡng động kinh. Các trường hợp trạng thái động kinh đã được báo cáo. Nên thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin cho các bệnh nhân bị rối loạn thần kinh trung ương dễ bị các cơn động kinh. Nếu xuất hiện các cơn động kinh, nên ngừng dùng thuốc (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN). Phản ứng tâm thần có thể xuất hiện thậm chí ngay sau lần dùng ciprofloxacin đầu tiên. Trong các trường hợp hiếm gặp, trầm cảm hoặc rối loạn tâm thần có thể dẫn đến ý định hoặc suy nghĩ tự tử hoặc hành động tự tử. Trong trường hợp như vậy, nên ngừng dùng ciprofloxacin.

Các trường hợp bệnh lý đa thần kinh (trên cơ sở các triệu chứng thần kinh như đau, bỏng rát, các rối loạn cảm giác hoặc yếu cơ, đơn lẻ hoặc kết hợp) đã được báo do trên bệnh nhân dùng ciprofloxacin. Nên ngừng dùng ciprofloxacin trên bệnh nhân có các triệu chứng bệnh lý thần kinh, bao gồm đau, rát, ngứa ran, tê liệt và/hoặc mệt mỏi để tránh tiến triển sang trạng thái không hồi phục (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN).

Các rối loạn trên tim

Thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon, bao gồm cả ciprofloxacin, trên bệnh nhân đã được biết có yếu tố nguy cơ gây kéo dài khoảng QT, ví dụ như:

Hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh

Sử dụng đồng thời với các thuốc đã được biết làm kéo dài khoảng QT (như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các macrolid và các thuốc chống loạn thần)

Mất cân bằng điện giải chưa được điều chỉnh (như hạ kali máu, hạ magie máu)

Bệnh tim (như suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm)

Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với các thuốc kéo dài khoảng QT. Do đó, nên thận trọng khi dùng các fluoroquinolon, bao gồm cả ciprofloxacin trên nhóm bệnh nhân này (xem mục Bệnh nhân cao tuổi/TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC, TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN, QUÁ LIỀU).

Hạ đường huyết

Cũng như các quinolon khác, hạ đường huyết cũng thường được ghi nhận trên bệnh nhân đái tháo đường, chủ yếu trên nhóm bệnh nhân cao tuổi. Trong tất cả các bệnh nhân đái tháo đường, theo dõi đường huyết cẩn thận được khuyến cáo (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN).

Hệ tiêu hóa

Sự xuất hiện tiêu chảy nặng và dai dẳng trong hoặc sau khi điều trị (bao gồm vài tuần sau điều trị) có thể là biểu hiện của viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (đe dọa tính mạng có thể gây tử vong), đòi hỏi phải điều trị ngay lập tức (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN). Trong các trường hợp này, nên ngừng dùng ciprofloxacin ngay lập tức và bắt đầu điều trị thích hợp. Các thuốc giảm nhu động ruột bị chống chỉ định trong trường hợp này.

Thận và hệ tiết niệu

Tinh thể niệu liên quan đến việc sử dụng ciprofloxacin đã được báo cáo (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN). Bệnh nhân dùng ciprofloxacin nên tránh uống đủ nước và tránh kiềm hóa quá mức nước tiểu.

Suy giảm chức năng thận

Do ciprofloxacin được bài tiết qua thận phần lớn dưới dạng không biến đổi, cần hiệu chinh liều trên bệnh nhân suy giảm chúc năng thận như mô tả trong mục LIỀU LƯỢNG VA CÁCH DÙNG để tránh các phản úng bất lợi của thuốc tăng lên do tích lũy ciprofloxacin.

Hệ gan mật

Các trường hợp hoại tử gan và suy gan đe dọa tính mạng đã được ghi nhận với ciprofloxacin (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN). Nên ngừng điều trị trong trường hợp xuất hiện bất cứ dấu hiệu nào của bệnh gan (như chán ăn, vàng da, nước tiểu sậm màu, ngứa hoặc đầy bụng).

Thiếu hụt enzyme glucose-6-phosphat dehydrogenase

Phản ứng tan máu do ciprofloxacin đã được báo cáo trên bệnh nhân thiếu hụt enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase. Nên tránh dùng ciprofloxacin cho các bệnh nhân này trừ khi hiệu quả của thuốc vượt trội hơn nguy cơ. Trong trường hợp này nên theo dõi khả năng xuất hiện hiện tượng tan máu.

Kháng thuốc

Trong hoặc sau một thời gian điều trị bằng ciprofloxacin, có thể phân lập được chủng vi khuẩn kháng ciprofloxacin, trên lâm sàng có thể có hoặc không có bội nhiễm, có thể có nguy cơ chọn lọc đặc biệt đối với vi khuẩn kháng ciprofloxacin trong quá trình điều trị kéo dài và khi điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện và/hoặc nhiễm khuẩn do liên cầu và tụ cầu.

Cytochrom P450

Ciprofloxacin ức chế CYP1A2 và do đó có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh các thuốc dùng cùng được chuyển hóa bởi enzym này (như theophyllin, clozapin, olanzapin, ropinirol, tizanidin, duloxetin). Chống chỉ định dùng đồng thời ciprofloxacin vá tizanidin. Do đó, bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc này với ciprofloxacin cần được theo dõi chặt các dấu hiệu lâm sàng về quá liều và có thể cần thiết phải xác định nồng độ thuốc trong huyết thanh (như theophyllin) (xem mục TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC)

Methotrexate

Khuyến cáo không sử dụng đồng thời ciprofloxacin và methotrexate (xem mục TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC).

Tương tác với các xét nghiệm

Tác dụng in vitro của ciprofloxacin kháng lại Mycobacterium tuberculosis có thể cho các xét nghiệm vi khuẩn âm tính giả trên các mẫu bệnh phẩm lấy từ bệnh nhân đang dùng ciprofloxacin.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Do tác dụng của thuốc trên hệ thần kinh, ciprofloxacin có thể ảnh hưởng đến thời gian phản ứng. Do đó, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị suy giảm.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Các dữ liệu hiện có về việc dùng ciprofloxacin trên phụ nữ có thai không cho thấy thuốc có thể gây dị tật hoặc độc tính của thuốc trên bào thai/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp của thuốc liên quan đến độc tính sinh sản. Trên động vật còn nhỏ và trước khi sinh phơi nhiêm với các quinolone, ảnh hưởng của thuốc trên sụn chưa hoàn chỉnh đã được quan sát thấy, do đó không thể loại trừ khả năng thuốc có thể gây hại cho sụn khớp trên các cơ quan chưa trưởng thành trên người hoặc thai nhi.

Để phòng ngừa, nên tránh dùng ciprofloxacin trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Ciprofloxacin đưọc bài tiết qua sữa mẹ. Do nguy cơ gây tổn thương khớp, không nên sử dụng ciprofloxacin trong thời gian cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) được báo cáo phổ biến nhất là buồn nôn và tiêu chảy. Các phản ứng bất lợi của ciprofloxacin (đường uống, tiêm tĩnh mạch và điều trị tiếp nối) thu được từ các nghiên cứu lâm sàng và theo dõi sau khi đưa thuốc ra thị trường phân loại theo tần suất được liệt kê dưới đây. Phân tích tần suất dựa trên các dữ liệu cả đường uống và đường tĩnh mạch của ciprofloxacin. Tần suất được định nghĩa như sau: phổ biển (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), (ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), chưa biết rõ (không thế ước tính được từ các dữ liệu hiện có).

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
Ít gặp: Bội nhiễm nấm
Hiếm gặp: Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (rất hiếm khi có khả năng gây tử vong) (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG)
Rối loạn trên máu và hệ bạch huyết
Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa aeosin
Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu
Rất hiếm gặp: Thiếu máu tan máu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu (đe dọa tính mạng), ức chế tủy xương (đe dọa tính mạng)
Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, phù dị ứng/phù mạch
Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ (đe dọa tính mạng) (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG), phản ứng tương tự bệnh huyết thanh
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Ít gặp: Giảm cảm giác thèm ăn
Hiếm gặp: Tăng đường huyết, hạ đường huyết (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG)
Rối loạn tâm thần
Ít gặp: Tăng động/kích động
Hiếm gặp: Lẫn lộn và mất phương hướng, phản ứng lo âu, giấc mơ bất thường, trầm cảm (đỉnh điểm là ý định/ý nghĩ tự tử hoặc hành vi tự tử) (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG), ảo giác.
Rất hiếm gặp: Loạn thần (đỉnh điểm là ý định/ý nghĩ tự tử hoặc hành vi tự tử) (xem CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG)
Rối loạn hệ thần kinh
Ít gặp: Đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vị giác
Hiếm gặp: Dị cảm và rối loạn xúc giác, giảm xúc giác, run, co giật (bao gồm các cơn động kinh, xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG), chóng mặt
Rất hiếm gặp: Đau nữa đầu, rối loạn phối hợp, rối loạn thăng bằng, rối loạn thần kinh khứu giác, tăng áp lực nội sọ và giả u não
Chưa biết rõ: Bệnh lý thần kinh ngoại biên và bệnh lý đa thần kinh (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG)
Rối loạn thị giác
Hiếm gặp: Rối loạn tầm nhìn (ví dụ nhìn đôi)
Rất hiếm gặp: Rối loạn màu sắc
Các rối loạn trên tai và mê đạo
Hiếm gặp: Ù tai, điếc, giảm thính giác
Rối loạn trên tim
Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh
Chưa biết rõ: Loạn nhịp thất và xoắn đỉnh (các báo cáo chủ yếu trên bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT), kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ (xem CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG và QUÁ LIỀU)
Rối loan hệ mạch
Hiếm gặp: Giãn mạch, hạ huyết áp, ngất
Rất hiếm gặp: Viêm mạch
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất
Hiếm gặp: Khó thở (bao gồm cả tình trạng hen)
Rối loạn hệ tiêu hóa
Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy
Ít gặp: Nôn, đau dạ dày – ruột và đau bụng, khó tiêu, đầy hơi
Rất hiếm gặp: Viêm tụy
Rối loạn gan mật
Ít gặp: Tăng transaminase, tăng bilirubin
Hiếm gặp: Suy gan, vàng da ứ mật, viêm gan
Rất hiếm gặp: Hoại tử gan (rất hiếm khi tiến triển thành suy gan đe dọa tính mạng (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG)
Các rối loạn trên da và mô dưới da
Ít gặp: Phát ban, ngứa, nổi mề đay
Hiếm gặp: Các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG)
Rất hiếm gặp: Xuất huyết, hồng ban đa dạng, hồng ban nút hội chứng Stevens – Johnson (có thể đe dọa tính mạng), họai tử biểu bì (có thể đe dọa tính mạng)
Chưa biết rõ: Phát ban mụn mủ cấp toàn thân (AGEP)
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Ít gặp: Đau cơ – xương (như đau các đầu chi, đau lưng, đau ngực), đau khớp
Hiếm gặp: Đau cơ viêm khớp, tăng trương lực cơ và chuột rút
Rất hiếm gặp: Yếu cơ, viêm gân, đứt gân (chủ yếu là gân Achilles) (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG), làm trầm trọng thêm triệu chứng của bệnh nhược cơ (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG)
Rối loạn trên thận và đường niệu
Ít gặp: Suy thận
Hiếm gặp: Suy thận, huyết niệu, tinh thể niệu (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG), viêm cầu thận kẽ
Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốc
Ít gặp: Suy nhược, sốt
Hiếm gặp: Phù, đổ mổ hôi (tăng tiết mồ hôi)
Các xét nghiệm
Ít gặp: Tăng phosphatase kiềm trong máu
Hiếm gặp: Tăng amylase
Chưa biết rõ: Tăng INR (trên bệnh nhân điều trị bằng các thuốc kháng vitamin K)

Quần thể bệnh nhi

Tỷ lệ mắc bệnh khớp, như đã đề cập ở trên, liên quan đến các dữ liệu thu thập từ các nghiên cứu trên người lớn. Trên trẻ em, bệnh khớp được báo cáo là thường xảy ra (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG)

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ðể tránh có tinh thể niệu, duy trì đủ lượng nước uống vào, tránh làm nước tiểu quá kiềm.

Nếu bị ỉa chảy nặng và kéo dài trong và sau khi điều trị, người bệnh có thể đã bị rối loạn nặng ở ruột (viêm đại tràng màng giả). Cần ngừng ciprofloxacin và thay bằng một kháng sinh khác thích hợp (ví dụ vancomycin).

Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về tác dụng phụ cần ngừng dùng ciprofloxacin và người bệnh cần phải được điều trị tại một cơ sở y tế mặc dù các tác dụng phụ này thường nhẹ hoặc vừa và sẽ mau hết khi ngừng dùng ciprofloxacin.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Ảnh hưởng của các thuốc khác tới ciprofloxacin:

Các thuốc đã được biết làm kéo dài khoảng QT

Tương tự các fluoroquinoion khác, nên thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin cho bệnh nhân đang dùng các thuốc đã được biết làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ (như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các kháng sinh macrolid và các thuốc chóng loạn thần) (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG).

Tạo thành phức hợp chelat

Sử dụng đồng thời ciprofloxacin (đường uống) và các thuốc chứa cation đồng hóa trị và bổ sung chất khoáng (như canxi, magie, nhôm, sắt), chất gắn kết polyme phosphate (như sevelamer hoặc lanthanum carbonat), thuốc bảo vệ niêm mạc hoặc kháng acid và các thuốc có khả năng đệm cao (như viên nén didanosin) chứa magie, nhôm hay canxi làm giảm hấp thu ciprofloxacin. Do đó, nên dùng ciprofloxacin trước 1 – 2 giờ hoặc ít nhất 4 giờ sau khi dùng các thuốc này. Hạn chế này không áp dụng cho các thuốc kháng acid thuộc nhóm kháng thụ thể H2.

Thức ăn và các sản phẩm từ sữa

Thành phần canxi có trong bữa ăn ảnh hưởng không có ý nghĩa đến mức độ hấp thu của thuốc. Tuy nhiên, nên tránh dùng đồng thời các sản phẩm sữa hoặc đồ uống có bổ sung chất khoáng (như sữa, sữa chua, nước cam có bổ sung canxi) cùng với ciprofloxacin do làm giảm khả năng hấp thu của ciprofloxacin.

Probenecid

Probenecid ảnh hưởng đến sự bài tiết qua thận của ciprofloxacin. Dùng đồng thời ciprofloxacin và Probenecid làm tăng nồng độ ciprofloxacin huyết thanh.

Metoclopramid

Metoclopramid làm tăng tốc độ hấp thu của ciprofloxacin (đường uống) dẫn đến làm giảm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương. Không quan sát thấy ảnh hưởng của thuốc đến sinh khả dụng của ciprofloxacin.

Omeprazol

Dùng đồng thời ciprofloxacin và các chế phấm chứa omeprazol làm giảm nhẹ nồng độ đỉnh Cmax, và diện tích dưới đường cong AUC của ciprofloxacin.

Ảnh hưởng của ciprofloxacin đến các thuốc khác

Tizanidin

Không được dùng tizanidin cùng với ciprofloxacin (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH). Trong một nghiên cứu lâm sàng trên người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ tizanidin trong huyết thanh tăng lên (Cmax tăng: 7 lần, dao động từ 4 đến 21 lần; AUC tăng: 10 lần, dao động từ 6 đến 24 lần) khi dùng đồng thời với ciprofloxacin. Nồng độ tizanidin trong huyết tương tăng liên quan đến tác dụng hạ huyết áp và an thần.

Methotrexat

Sự vận chuyển methotrexat qua ống thận có thế bị ức chế khi dùng thuốc đồng thời với ciprofloxacin dẫn đến làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương và có nguy cơ làm tăng độc tính của methotrexat. Khuyến cáo không sử dụng đồng thời methotrexat và ciprofloxacin (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG)

Theophyllin

Sử dụng đồng thời ciprofloxacin và theophylin có thể làm tăng nồng độ theophylin không mong muốn trong huyết thanh. Điều này có thể dẫn đến các tác dụng phụ của theophyllin mà các tác dụng phụ này hiếm khi đe dọa đến tính mạng hoặc gây tử vong. Trong khi phối hợp, nên kiểm tra nồng độ theophyllin trong huyết thanh và giảm liều theophylin nếu cần thiết (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG).

Các dẫn chất xanthin khác

Khi dùng đồng thời ciprofloxacin với cafein hoặc pentoxifyllin (oxpentlfyllin), đã có báo cáo về việc nồng độ các dẫn chất xanthin này tăng lên trong huyết thanh.

Phenytoin

Dùng đồng thời ciprofloxacin và phenytoin có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ phenytoin trong huyết thanh do đó việc theo dõi nồng độ thuốc được khuyến cáo.

Cyclosporin

Sự tăng thoáng qua nổng độ creatinin trong huyết thanh đã được quan sát thấy khi dùng đồng thời ciprofloxacin với các thuốc chứa cyclosporin. Do đó, cần thường xuyên (2 lần một tuần) kiểm soát nồng độ creatinin huyết thanh trên những bệnh nhân này.

Các thuốc kháng vitamin K

Sử dụng đồng thời ciprofloxacin với các thuốc kháng vitamin K có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của các thuốc này. Nguy cơ có thể thay đổi với các nhiễm khuẩn sẵn có, tuổi và tình trạng toàn thân của bệnh nhân nên vai trò của ciprofloxacin trong việc làm tăng INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế) là khó đánh giá. Nên thường xuyên theo dõi INR trong và sau thời gian ngắn dùng ciprofloxacin với các thuốc kháng vitamin K (như warfarin, acenocoumarol, phenprocoumon hay fluindion).

Duloxetin

Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh sử dụng đồng thời duloxetin và các thuốc ức chế mạnh Isoenzym CYP450 1A2 như fluvoxamin có thể dẫn đến làm tăng nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của duloxetin. Mặc dù chưa có các dữ liệu lâm sàng về khả năng tương tác của thuốc với ciprofloxacin, các tác dụng tương tự cũng có thể xảy ra khi dùng đồng thời hai thuốc này (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG).

Ropinirol

Một nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng sử dụng đồng thời ropinirol với ciprofloxacin, một chất ức chế trung bình Isoenzym CYP4501A2, làm tăng 60% nồng độ đỉnh (Cmax) và 84% diện tích dưới đường cong (AUC) của ropinirol. Theo dõi các tác dụng phụ của ropinirol và điều chỉnh liều thích hợp được khuyến cáo trong và sau một thời gian ngắn dùng cùng ciprofloxacin (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG).

Lidocain

Đã có chứng minh trên người tình nguyện khỏe mạnh khi dùng đồng thời các thuốc chứa lidocain với ciprofloxacin, một chất ức chế trung bình isoenzym CYP450 1A2, làm giảm 22% độ thanh thải của lidocain đường tĩnh mạch. Mặc dù lidocain được dung nạp tốt, tương tác có thể xảy ra với ciprofloxacin liên quan đến các tác dụng phụ có thể xuất hiện khi dùng đồng thời hai thuốc này.

Clozapin

Sau 7 ngày dùng đồng thời ciprofloxacin 250mg với clozapin, nồng độ clozapin và N-desmethy clozapin trong huyết thanh tăng tương ứng là 29% và 31%. Theo dõi trên lâm sàng và điều chỉnh liều clozapin thích hợp trong và thời gian ngắn sau khi dùng thuốc cùng ciprofloxacin được khuyến cáo (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG).

Sildenafil

Nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của sildenafil trên người tình nguyện khỏe mạnh tăng khoảng hai lần sau khi uống sildenafil liều 50mg cùng với 500mg ciprofloxacin. Do đó cần thận trọng khi kê đơn ciprofloxacin cùng với sildenafil, cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích của sự kết hợp này.

Dùng Serviflox 500 đồng thời với thức ăn và đồ uống

Trừ khi dùng Serviflox 500 đồng thời với bữa ăn, không nên ăn hoặc uống các sản phẩm từ sữa (như sữa hoặc sữa chua) hoặc với thức uống tăng cường canxi do chúng làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của Serviflox 500.

4.9 Quá liều và xử trí:

Đã có báo cáo vể quá liều 12g dẫn đến các triệu chúng ngộ độc nhẹ. Quá liều 16g được báo cáo là gây suy thận cấp.

Các triệu chúng quá liều bao gồm chóng mặt run rẩy, đau đầu, mệt mỏi, co giật, ảo giác lú lẫn, đau bụng, suy gan và thận cũng như có tinh thể niệu vì tiểu ra máu. Độc tính trên thận có thể hồi phục. Ngoài các biện pháp cấp cứu thường qui, khuyến cáo nên theo dõi chức năng thận, bao gồm đo pH niệu & acid hóa nước tiểu, nếu cần thiết, để tránh có tinh thể niệu. Bệnh nhân nên duy trì đủ lượng nước uống vào. Về mặt lý thuyết, canxi và magnesi có chứa antacids có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin khi quá liều.

Chỉ một lượng nhỏ ciprofloxacin (< 10%) được đào thải bằng thắm tách máu hoặc phúc mạc.

Cần điều trị triệu chứng khi bị quá liều. Nên thực hiện điện tâm đồ vì có khả năng kéo dài khoảng QT.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm điều trị dược lý: Fluoroquinolone. Mã ATC: J01MA02

Cơ chế tác dụng

Ciprofloxacin là một kháng sinh kháng khuẩn thuộc nhóm fluoroquinolone, tác dụng diệt khuẩn của ciprofloxacin là do ức chế cả 2 loại men topolsomerase II (DNA-gyrase) và topoisomerase IV, qui định sự sao chép DNA, sự phiên mã, sửa chữa & tái tổ hợp.

Mối tương quan giữa dược động & dược lực học

Hiệu lực của thuốc chủ yếu phụ thuộc vào tỷ lệ giữa nồng độ thuốc cực đại trong huyết thanh (Cmax) vì nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của ciprofloxacin đối với vi khuẩn gây bệnh và tỷ lệ giũa diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) và MIC.

Cơ chế đề kháng thuốc:

Sự đề kháng in-vitro của ciprofloxacin có thể mắc phải thông qua một quá trình bậc thang bằng cách gây biến đổi điểm đích ở cả 2 men DNA gyrase và topoisomerase IV. Mức độ đề kháng chéo giữa ciprofloxacin và các kháng sinh fluoroquinolone khác cho kết quả khác nhau. Đột biến đơn gen có thể không đưa đến đề kháng trên lâm sàng, nhưng đột biến đa gen thường gây ra đề kháng trên lâm sàng với nhiều hoặc tất cả các hoạt chất trong nhóm.

Cơ chế đề kháng với đặc tính thấm và/hoặc bơm tống xuất hoạt chất có thể có tác dụng khác nhau lên tính nhạy cảm với các fluoroquinolone, điều này phụ thuộc vào đặc tính lý hóa của các chất khác nhau trong nhóm và ái lực đối với hệ chuyên chở cho những chất này. Tất cả các cơ chế đề kháng in-vitro thường được quan sát trong các phân lập trên lâm sàng. Những cơ chế đề kháng làm bất hoạt các kháng sinh khác như các hàng rào thấm (phổ biến ở Pseudomonas aeruginosa) vì cơ chế tống xuất có thể ảnh hưởng đến tính nhạy cảm đối với ciprofloxacin. Đề kháng qua trung gian plasmid đưọc mã hóa bởi gen qnr cũng đưọc báo cáo.

Phổ kháng khuẩn:

Nồng độ ngưỡng phân biệt các chủng nhạy cảm từ các chủng nhạy cảm trung gian và sau đó là từ các chủng đề kháng.

Các khuyến cáo của EUCAST (Thử nghiệm của Ủy ban Châu Âu vì tính nhạy cảm kháng khuẩn)

Chủng vi khuẩn Nhạy cảm Đề kháng
Enterobacteria S < 0,5mg/L R > 1mg/l
Pseudomonas S < 0,5mg/L R > 1mg/L
Acinetobacter S < 1mg/L R > 1 mg/L
Staphylococcus spp.1 S < 1mg/L R > 1mg/L
Haemophilus influenzae và Moraxellacatarrhalis S < 0,5mg/l R > 0,5mg/L
Neisseria gonorrhceae S < 0,03mg/L R > 0,06mg/L
Neisseria meningitidis S < 0,03mg/L R > 0,06mg/L
Nồng độ ngưỡng không liên quan đến loài* (Non-spedes-related breakpoints) S < 0,5mg/L R > 1mg/L

1 Staphylococcus spp. – nồng độ ngưỡng đối với ciprofloxacin liên quan đến việc điều trị liều cao.

* Nồng độ ngưỡng không liên quan đến loài được quyết định chủ yếu dựa vào các dữ liệu dược động/dược lực và không phụ thuộc vào sự phân bố MIC của những loài đặc trưng. Nó chỉ dùng cho những loài không có nồng độ ngưỡng đặc trưng và không dùng cho những loài mà các thử nghiệm về tính nhạy cảm không đưa ra được nồng độ ngưỡng đặc trưng.

Tỷ lệ về sự đề kháng mắc phải có thể khác nhau về mặt địa lý và thời gian đối với các loài vi khuẩn chọn lọc và thông tin về sự đề kháng ở địa phương là cần thiết, đặc biệt khi đang điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nếu cần thiết, nên hỏi lời khuyên của các chuyên gia bởi vì tỷ lệ để kháng ở địa phương là một yếu tố hữu dụng, ít nhất là đối với một số loại nhiễm khuẩn đáng ngờ.

CÁC CHỦNG NHẠY CẢM PHỐ BIẾN

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí

Bacillus anthracis (1)

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí

Aeromonas spp.

Brucella spp.

Citrobacter koseri

Erancisella tularensis

Haemophilus ducreyi

Haemophilus influenzae*

Legionella spp.

Moraxella catarrhalis*

Neisseria meningitidis

Pasteurella spp.

Salmonella spp.*

Shigella spp.*

Vibrio spp.

Yersinia pestis

Vi khuẩn kị khí

Mobiluncus

Các vi khuẩn khác

Chlamydia trachomatis($)

Chlamydia pneumoniae ($)

Mycoplasma hominis ($)

Mycoplasma pneumoniae ($)

CÁC CHỦNG VI KHUẨN ĐÃ KHÁNG

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí

Enterococcus faecalis ($)

Staphylococcus spp.* (2)

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí

Acinetobacter baumannii+

Burkholderia cepacia+*

Campylobacter spp.+*

Citrobacter freundii*

Enterobacteria aerogenes

Enterobacteria cloacae*

Escherichia coli*

Klebsiella oxytoca

Klebsiella pneumonia*

Morganella morganii*

Neisseria gonorrhoeae*

Proteus mirabilis*

Proteus vulgaris*

Providencia spp.

Pseudomonas aeruginosa*

Pseudomonas fluorescens

Serratia marcescens*

Vi khuẩn kị khí

Peptostreptococcus spp.

Propionibacterium acnes

CÓ THỂ KHÁNG THUỐC Ở NHỮNG CHỦNG SAU

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí

Actinomyces

Enteroccus faecium

Listeria monocytogenes

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí

Stenotrophomonas maltophilia

Vi khuẩn kỵ khí

Trừ danh sách trên ra

Vi khuẩn khác

Mycoplasma genitalium

Ureaplasma urealitycum

* Hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh trên các chủng nhạy cảm là bằng chứng cho các chi định trên lâm sàng

+ Tỷ lệ kháng >= 50% trong một nước hoặc nhiều hơn trong cộng đồng châu Âu

($): Độ nhạy cảm trung gian tự nhiên trong trường hợp không có cơ chế đề kháng mắc phải

(1): Các nghiên cứu được thực hiện trên động vật thí nghiệm gây nhiễm khuẩn bằng cách cho hít bào tử trực khuẩn than (Bacillus anthracis); các nghiên cứu này cho thấy tác dụng kháng sinh bắt đầu sau khi phơi nhiễm để tránh sự xuất hiện của bệnh nếu quá trình điều trị làm giảm được số lượng bào tử trong cơ thể xuống dưới mức liều gây nhiễm. Khuyến cáo sử dụng trên người chủ yếu dựa trên độ nhạy cảm in vitro và trên các dữ liệu trên động vật thí nghiệm kết hợp với các dữ liệu hạn chế trên người. Khoảng thời gian điều trị 2 tháng trên người lớn với ciprofloxacin đường uống với mức liều 500mg hai lần trong ngày được xem là có hiệu quả để điều trị bệnh than trên người. Bác sĩ điều trị nên tham khảo các hướng dẫn đóng thuận quốc gia và/hoặc quốc tế trong điều trị bệnh than.

(2): S.aureus kháng methicillin thường kháng fluoroquinolon. Tỷ lệ kháng methicillin khoảng 20 đến 50% trong số các chủng tụ cầu vi thường cao hơn ở các chủng phân lập tại bệnh viện.

Cơ chế tác dụng:

Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA girase. Do ức chế enzym DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác (aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicilin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinolon.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Ciprofloxacin được hấp thu nhanh và rộng khắp, chủ yếu từ ruột non và đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương 1 – 2 giở sau khi uống 1 liều duy nhất các viên ciprofloxacin 250mg, 500mg, và 750mg, Liều duy nhất 100 – 750mg tạo ra nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax trong khoảng 0,56 và 3,7mg/L. Nồng độ trong huyết tuơng tăng một cách tỷ lệ với liều lên đến 1000mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của ciprofloxacin xấp xỉ 70 – 80%.

Liều uống 500mg mỗi 12 giờ cho diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) tương đương với việc tiêm truyền tĩnh mạch 400mg ciprofloxacin trong 60 phút mỗi 12 giờ.

Phân bố:

Khả năng gắn kết của protein với ciprofloxacin thấp (20 – 30%). Ciprofloxacin hiện diện trong máu phần lớn ở dạng không ion hóa và có thể tích phân bố ở trạng thái hằng định 2 – 3 L/kg thể trọng. Ciprofloxacin đạt nồng độ cao trong các mô khác nhau như phổi (trong dịch biểu mô, các đại thực bào phế nang, mô sinh thiết), các xoang, những sang thương bị viêm (dịch tiết bóng nước), và đường niệu – sinh dục (nước tiểu, tuyến tiền liệt, màng dạ con), những nơi mà nồng độ thuốc toàn phần cao hơn nồng độ trong huyết tương.

Chuyển hóa:

Bốn chất chuyển hóa có nồng độ thấp đã được xác định là: desethyleneciprofloxacin (M 1), sulphociprofloxacin (M 2), oxociprofloxacin (M 3) và formylciprofloxacin (M 4). Các chất chuyển hóa này cho thấy có hoạt tính kháng khuẩn in vitro nhưng với mức độ thấp hơn hoạt chất gốc.

Ciprofloxacin là một chất ức chế trung bình iso – enzyme CYP 4501A2.

Thải trừ:

Ciprofloxacin được bài tiết phần lớn ở dạng không đổi qua thận và với lượng ít hơn qua phân. Nửa đời thải trừ trong huyết tương ở những người có chức năng thận bình thường xấp xỉ 4 – 7 giờ.

Sự bài tiết của Ciprofloxacin (% liều) Đường uống
Qua nước tiểu Qua phân
Ciprofloxacin 44,7 25,0
Các chất chuyển hóa (M1 – M4) 11,3 7,5

Độ thanh thải thận trong khoảng 180 – 300mL/kg/giờ và độ thanh thải toàn phần cùa cơ thể trong khoảng 480 – 600mL/kg/giờ. Ciprofloxacin được đào thải nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Suy thận nặng dẫn đến làm tăng thời gian bán thải của ciprofloxacin lên 12 giờ.

Độ thanh thải ngoài thận của ciprofloxacin chủ yếu là do sự bài tiết qua ruột và sự trao đổi chất 1% liều được bài tiết qua đường mật. Ciprofloxacin xuất hiện trong mật với nồng độ cao.

Bệnh nhi:

Các dữ liệu về dược động học trên bệnh nhi còn hạn chế.

Trong một nghiên cứu ở trẻ em, Cmax và AUC không phụ thuộc vào độ tuổi (trên 1 tuổi). Không quan sát thấy sự tăng đáng kể nào về Cmax và AUC sau khi uống đa liều (10mg/kg, 3 lần/ngày).

Trong 10 trẻ bị nhiễm khuẩn nặng, Cmax là 6,1mg/L (biến thiên từ 4,6 – 8,3mg/L) sau khi tiêm truyền tĩnh mạch 1 giờ 10mg/kg ở những trẻ dưới 1 tuổi so với 7,2mg/L (biến thiên từ 4,7 – 11,8mg/L) đối với bé từ 1 đến 5 tuổi. Giá trị AUC là 17,4mg.giờ/L (biến thiên từ 11,8 – 32,0mg.giờ/L) và 16,5mg.giờ/L (biến thiên từ 11,0 – 23,8 mg.giờ/L) ở những nhóm tuổi tương ứng.

Những gíá trị này nằm trong khoảng liều điều trị được báo cáo đối với người lớn. Dựa vào phân tích dược động học quần thể của những bệnh nhi bị các bệnh nhiễm khuẩn khác nhau, thời gian bán thải trung bình uớc tính ở trẻ em xấp xỉ 4 – 5 giờ và sinh khả dụng của dạng hỗn dịch uống biến thiên từ 50 đến 80%.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột bắp, crospovidone, Silicon dioxit, magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylene glycol 8000, Talc, Titani dioxit (E171).

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Lời khuyên vì giáo dục y khoa

Thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây ra. Thuốc không có hoạt tính chống lại các bệnh nhiễm khuẩn do vi-rút.

Nếu bác sĩ chỉ định cho bạn dùng kháng sinh, thuốc chỉ cần thiết cho căn bệnh hiện tại cùa bạn. Mặc dù đây là thuốc kháng sinh, một số vi khuẩn có thể sống sót và phát triển. Hiện tượng này gọi là đề kháng: nghĩa là một số trường hợp điều trị với kháng sinh trở nên vô hiệu.

Việc lạm dụng kháng sinh làm tăng khi năng đề kháng. Thậm chí bạn có thể đã giúp cho vi khuẩn trở nên kháng thuốc và do đó làm kéo dài thời gian điều trị hoặc làm giảm hoạt tính kháng khuẩn nếu bạn không tuân thủ: liều, thời gian biểu dùng thuốc và khoảng thời gian điều trị.

Do đó, để đảm bảo hiệu quả của thuốc:

Chỉ dùng kháng sinh khi có chỉ định của bác sĩ

Tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ

Không được tái sử dụng kháng sinh mà không có chỉ định cùa bác sĩ, ngay cả khi dùng thuốc để điều trị bệnh tương tự.

Không đưa thuốc này cho những người khác; có thể thuốc không phù hợp với bệnh của họ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ciprofloxacin.