Chlorhexidine – Emilar Jelly

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Chlorhexidine

Phân loại: Thuốc sát khuấn và khử khuấn

Nhóm pháp lý:Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB03, B05CA02, D08AC02, R02AA05, S01AX09, S02AA09, S03AA04, D09AA12.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Emilar Jelly

Hãng sản xuất : Kusum Healthcare Pvt. Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gel bôi trơn 0,5% kl/kl.

Thuốc tham khảo:

EMILAR JELLY
Mỗi tuýp gel có chứa:
Chlorhexidine …………………………. 0,05%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Gel bôi trơn Emilar Jelly được sử dụng như một chất bôi trơn, nó làm trơn bao cao su và âm đạo khi âm đạo bị khô rát khó chịu. Nó cũng làm giảm sự đau rát khi sử dụng nhiệt kế đo hậu môn và băng vệ sinh hình que (Tem-pon).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Mở tuýp bằng cách xoay tròn nắp. Tạo một lớp mỏng trực tiếp lên bao cao su hoặc vùng da cần bôi trơn. Dùng lặp lại nếu thấy cần thiết. Đóng nắp sau khi sử dụng

Liều dùng:

Mở tuýp bằng cách xoay tròn nắp. Tạo một lớp mỏng trực tiếp lên bao cao su hoặc vùng da cần bôi trơn. Dùng lặp lại nếu thấy cần thiết. Đóng nắp sau khi sử dụng

4.3. Chống chỉ định:

Gel bôi trơn không nên dùng cho những người có tiền sử dị ứng với Chlorhexidine Gluconate hoặc các thành phần khác của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Chỉ sử dụng bôi ngoài da. Nếu trong trường hợp bị gel Emilar Jelly rơi vào mắt thì cần nhanh chóng rửa thật sạch với nước.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Hiện vẫn chưa có báo cáo nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Hiện vẫn chưa có bất kì bằng chứng nào cho thấy các tác dụng không mong muốn trên thai nhi khi mẹ đang dùng Emilar Jelly, do đó không có khuyến cáo đặc biệt nào

Thời kỳ cho con bú:

Sau khi bôi tại chỗ hay bôi âm đạo thì thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không thì vẫn chưa rõ. Nhịp tim chậm và chứng xanh tím đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh khi Chlorhexidine được bôi ở ngực của phụ nữ cho con bú để ngừa chứng viêm vú. Do đó cần chú ý là núm vú của mẹ cần phải rửa với nước thật sạch trước khi cho con bú nếu đã bôi clorhexidin trước đó để khử khuẩn.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thỉnh thoảng xảy ra các phản ứng kích ứng ở da. Các phản ứng dị ứng chung với Chlorhexidine bao gồm cả sốc phản vệ đã được báo cáo nhưng hiếm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Hậu quả chính của việc nuốt phải thuốc là gây kích ứng và nhiễm độc, nhưng rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, để tránh nguy cơ kích ứng nên uống một lượng nhỏ sữa hoặc nước trước khi dùng thuốc bằng đường miệng. Trường hợp cấp tính, nên rửa dạ dày và dùng thuốc chống dị ứng.

Các phản ứng không mong muốn thường nhẹ và hồi phục. Nếu có phản ứng nặng (sốc phản vệ) phải điều trị chống sốc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các chất tẩy rửa nhóm Hypoclorit có thể gây ra các vết màu nâu trên mặt vải có dính các chế phẩm chứa Chlorhexidine gluconate

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu tình cờ nuốt phải: do Chlorhexidine hấp thu kém khi dùng đường uống nên dù có tình cờ nuốt phải thì thuốc cũng hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa và rất khó để gây ra tác dụng toàn thân. Các triệu chứng quá liều tương tự như của ngộ độc rượu (say rượu) như: Buồn nôn, nôn, nói líu lưỡi, đi loạng choạng, buồn ngủ. Ngoài ra, cũng có thể xảy ra trường hợp kích ứng dạ dày ruột nặng, và cũng có thể dẫn đến độc gan.

Có thể cho bệnh nhân uống 1 ly nước hay 1 ly sữa và dùng các biện pháp hỗ trợ phù hợp.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chlorhexidin là một Biguanide sát khuẩn và khử khuẩn, có hiệu quả trên phạm vi rộng đối với các vi khuẩn Gram dương và Gram âm trên thực vật, nấm men, nấm da và các virus ưa Lipid. Thuốc không có hoạt tính trên các bào tử vi khuẩn trừ khi ở nhiệt độ cao

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng: Clorhexidin là một cation, hoạt tính kháng khuấn của thuốc là do lực hút giữa clorhexidin mang điện tích dương và màng tế bào vi khuấn mang điện tích âm. Clorhexidin bị hút bám trên bề mặt tế bào các vi khuấn nhạy cảm thành một phức chất bền vững có chứa phosphat. Phức chất này phá vỡ toàn bộ màng tế bào vi khuấn. Ớ nồng độ thấp, thuốc có tác dụng kìm khuấn. Ớ nồng độ cao, thuốc diệt khuấn không hồi phục. Không giống như các chất khử khuấn chứa iod, hoạt tính kháng nhiễm của clorhexidin không bị giảm khi có các chất hữu cơ như máu. Khi dùng tại chỗ (như trên da, khoang miệng), clorhexidin có tác dụng kháng nhiễm kéo dài, ngăn cản vi khuấn nhạy cảm tăng trưởng trở lại.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Do bản chất Cation nên Chlorhexidine liên kết mạnh mẽ với niêm mạc da và các mô khác, do đó thuốc hấp thu kém. Hiện nay vẫn chưa có các nghiên cứu được lý nào được thực hiện trên Chlorhexidine và ảnh hưởng của thuốc này lên các cơ quan bên trong là rất thấp. Sau khi uống và hấp thu qua da, không phát hiện được nồng độ thuốc trong máu nếu có thì cũng ở mức không đáng kể.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng. Tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam