Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Chloram-H
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Chloram-H (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Chloramphenicol + Hydrocortisone
Phân loại: Thuốc kháng sinh dùng ngoài. Thuốc corticosteroid. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07CA01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Chloram-H
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Kem bôi ngoài da: Mỗi 5g kem: Chloramphenicol 50mg, hydrocortison acetat 37,5mg.
Thuốc tham khảo:
| CHLORAM-H | ||
| Mỗi gram kem có chứa: | ||
| Chloramphenicol | …………………………. | 20 mg |
| Hydrocortisone | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Chữa eczema cấp hay mạn tính do nhiều nguyên nhân khác nhau.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng ngoài da.
Sau khi rửa sạch và lau khô, thoa 1 lớp mỏng lên vùng da bị bệnh.
Liều dùng:
Thời gian thoa thuốc và số lần thoa thuốc trong ngày phải tuân theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Liều đề nghị: thoa 1 – 4 lần/ngày trong 1 – 2 tuần.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
Người bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus (thủy đậu, zona..), nhiễm nấm bệnh hoặc ký sinh trùng chỉ được dùng thuốc sau khi đã được điều trị bằng các thuốc chống nhiễm các bệnh trên.
4.4 Thận trọng:
Tránh tiếp xúc với kết mạc mắt.
Khi dùng cho trẻ nhỏ trên một diện tích rộng của thân thể, đặc biệt nếu dùng một thời gian dài, sẽ gây tác dụng không mong muốn trên toàn thân.
Chloramphenicol dùng tại chỗ cũng có thể gây các phản ứng có hại nghiêm trọng do vậy cần tránh lạm dụng và tránh dùng dài ngày có thể gây ra bội nhiễm.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng thuốc trên diện rộng, kéo dài do sẽ gây tác dụng toàn thân.
Gây nguy cơ ức chế vỏ thượng thận của thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng thuốc trên diện rộng, kéo dài do sẽ gây tác dụng toàn thân.
Thuốc bài tiết qua sữa, gây nguy cơ cho trẻ nhỏ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Phản ứng nhạy cảm trên vùng da thoa thuốc, ngứa, rát bỏng, ban đỏ, mề đay.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
CHLORAM– H là sự kết hợp hoạt tính kháng khuẩn của Chloramphenicol – là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng Gram âm và Gram dương và hoạt tính kháng viêm của Hydrocortisone nên có hiệu quả trong các trường hợp viêm nhiễm, sưng tấy.
Cơ chế tác dụng:
Cloramphenicol tác dụng kháng khuẩn theo cơ chế: ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với các thuốc kháng sinh khác như: Erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.
Hydrocortison là corticoid tiết từ vỏ thượng thận, thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch. Dạng kem có chứa Hydrocortison 1% được dùng chữa các bệnh viêm da không nhiễm khuẩn và cũng dược dùng cho da bỏng do nhiệt, nhưng không nhiễm virus, vi khuẩn hay nấm bệnh.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chloramphenicol phân bố rộng khắp trong phần lớn các mô cơ thể và dịch, thải trừ chủ yếu qua đường tiểu.
Hydrocortisone hấp thu tốt qua da, đặc biệt khi da bị tổn thương. Sau khi hấp thu, Hydrocortisone chuyển hóa ở gan và ở hầu hết các mô trong cơ thể thành tetrahydrocortisone và tetrahydrocortisol. Các chất này được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronic và một lượng nhỏ dưới dạng không biến đổi.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Vaseline, Triethanolamine, Acid stearic, Glyceryl monostearate, Ethanol 96%, Nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Chloram-H do Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM