Celecoxib – Locobile

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Celecoxib

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS) Ức chế chọn lọc COX-2 (Coxibs).

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AH01, L01XX33.

Biệt dược gốc : Celebrex.

Biệt dược : Locobile,

Nhà sản xuất: M/s Windlas Biotech Limited

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang cứng: hộp 2 vỉ x 10 viên, 100 mg, 200 mg.

Thuốc tham khảo:

LOCOBILE – 100
Mỗi viên nang có chứa:
Celecoxib …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

LOCOBILE – 200
Mỗi viên nang có chứa:
Celecoxib …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

LOCOBILE – 400
Mỗi viên nang có chứa:
Celecoxib …………………………. 400 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Giảm đau và điều trị triệu chứng bệnh thấp khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên, viêm cột sống dính khớp, đau cấp tính, thống kinh.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng qua đường uống.

Liều dùng:

Liều ban đầu của celecoxib 100 mg & liều phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân.

Các nguy cơ tim mạch của celecoxib có thể tăng lên với liều lượng và thời gian sử dụng, khuyến cáo sử dụng trong thời gian ngắn nhất và liều dùng mỗi¡ ngày thấp nhất vẫn đạt hiệu quả. Cần đánh giá định kỳ tình trạng giảm đau và đáp ứng với phác đồ điều trị, đặc biệt làở những bệnh nhân bị thoái hóa khớp.

Thoái hóa khớp:

Liều khuyên cáo hàng ngày thông thường là 200 mg dùng mỗi ngày một lần hoặc hai lần. Ở một sô bệnh nhân, tình trạng giảm đau không đủ, tăng liêu đến 200 mg hai lần mỗi ngày có thể làm tăng hiệu quả. Trong trường hợp hiệu quả trị liệu sau hai tuần không đáp ứng, lựa chọn điều trị khác cần được xem xét.

Viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo hàng ngày ban đầu là 200 mg chia làm 2 lần hay nhiều lần. Có thể tăng liều, nếu cần thiết, lên đến 200 mg hai lần mỗi ngày. Trong trường hợp hiệu quả trị liệu sau hai tuần không đáp ứng, lựa chọn điều trị khác cần được xem xét.

Viêm cột sống dính khớp:

Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 200 mg dùng mỗi ngày một lần hoặc hai chia liều. Trong một số ít bệnh nhân, tình trạng giảm đau không đủ, tăng liều 400 mg mỗi ngày một lần hoặc hai lần có thẻ tăng hiệu quả. Trong trường hợp hiệu quả trị liệu sau hai tuần không đáp ứng, lựa chọn điều trị khác cần được xem xét.

Liều tối đa hằng ngày 1à 400 mg.

Đau cấp tính: khởi đầu 400 mg, tiếp theo 200 mg nếu cần trong ngày đầu tiên, các ngày tiếp theo: 200 mg 2 lần/ngày khi cần.

Đau bụng kinh nguyên phát (thống kinh): khởi đầu 400 mg, bổ sung 200 mg nếu cần trong ngày đầu tiên, các ngày tiếp theo: 200 mg 2 lần/ngày khi cần. Người lớn tuổi (> 65 tuổi): 200mg mỗi ngày khi bắt đầu điều trị. Liều cần thiết có thể tăng lên 200mg 2 lằn/ngày. Cần thận trọng khi sử dụng cho người lớn tuổi có trọng lượng < 50kg.

Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.

Người chuyển hóa kém qua enzym CYP2C9: bệnh nhân nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 do yếu tố di truyền hoặc đã có tiền sử được ghi nhận, khi sử dụng celecoxib sẽ xuất hiện nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn phụ thuộc liều sử dụng. Cần thận trọng và khuyến cáo giảm liều còn phân nửa của liều thấp nhất được khuyến cáo.

Bệnh nhân suy gan: bệnh nhân suy gan vừa (nồng độ albumin huyết thanh 25-35g/): liều khuyến cáo giảm phân nửa khi bắt đầu điều trị. Không có dữ liệu cho người bệnh xơ gan. Bệnh nhân suy thận: dữ liệu lâm sàng trên bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa vẫn còn nhiều hạn chế, do đó khi sử dụng cho nhóm bệnh nhân này phải thật sự thận trọng.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn cảm với celecoxib, aspirin hoặc các NSAID khác.

Bệnh nhân có biểu hiện phản ứng dị ứng với sulfonamid.

Bệnh nhân đã từng bị bệnh cơn hen, nổi mề đay, dị ứng hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác

Bệnh nhân đang bị loét dạ dày hoặc chảy máu tiêu hóa

Phụ nữa có thai, phụ nữ có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai hiệu quả

Phụ nữ cho con bú

Suy gan nặng (nồng độ albumin huyết thanh < 25 g/1 hoặc chỉ số Child Pugh > 10)

Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút)

Bệnh viêm ruột

Suy tim sung huyết (NYHA I-IV)

Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não

Bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

4.4 Thận trọng:

Tác dụng trên hệ tiêu hóa:

Các biến chứng trên dạ dày-ruột (thủng, loét hoặc chảy máu), một số trường hợp đã tử vong ở bệnh nhân điều trị celecoxib. Cần thận trọng khi điều trị NSAIDs cho bệnh nhân có nguy cơ bị biến chứng dạ dày ruột; người cao tuổi, bệnh nhân sử dụng bất kỳ NSAIDs khác hoặc acid acetylsalicylic hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như loét và chảy máu dạ dày- ruột.

Nguy cơ tác dụng phụ của celecoxib đối với đường tiêu hóa tăng lên (loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng đường tiêu hóa khác) khi dùng celecoxib đồng thời với acid acetylsalicylic (ngay cả khi dùng liều thấp).

Trong các thử nghiệm lâm sàng kéo dài, sự an toàn cho đường tiêu hóa khi sử dụng các chất ức chế COX-2 chọn lọc và acid acetylsalicylic so với khi sử dụng NSAIDs và acid acetylsalicylic không có sự khác biệt đáng kể.

Sử dụng đồng thời NSAID:

Cần tránh sử dụng celecoxib cùng với NSAIDs không phải aspirin.

Nguy cơ huyết khối tim mạch:

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Celecoxib 200mg ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Các chất ức chế chọn lọc COX-2 không phải là chất thay thế cho acid acetylsalicylic để dự phòng các bệnh mạch vành để ức chế tập kết tiểu cầu. Do đó, không nên ngưng dùng thuốc chồng tiểu câu.

Tăng thẻ tích tuần hòan và phù nề:

Celecoxib nên sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim, rối loạn chức năng tâm thất trái hoặc cao huyết áp, và ở bệnh nhân có phù trước vì bất cứ lý do nào khác, vì sự ức chế prostaglandin có thể làm suy giảm chức năng thận và tích trữ dịch, cần thận trọng ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu hoặc có nguy cơ bị giảm lưu lượng máu.

Tăng huyết áp:

Giống với tất cả các NSAIDs, celecoxib có thể dẫn đến sự khởi phát của bệnh cao huyết áp mới hoặc của làm tồi tệ hơn tình trạng cao huyết áp từ trước, hoặc có thể góp phần tăng tỷ lệ biến cố tim mạch. Do đó, theo dõi huyết áp chặt chẽ trong khi bắt đầu điều trị với celecoxib và trong suốt quá trình điều trị.

Tác dụng trên gan và thận:

Chức năng thận hoặc gan bị giảm, và đặc biệt là rối loạn chức năng tim thường xảy ra ở người cao tuổi và do đó cần duy trì sự giám sát phù hợp về mặt y tế.

NSAIDs, bao gồm celecoxib, có thể gây độc thận. Các thử nghiệm lâm sàng với celecoxib cho thấy những ảnh hưởng lên thận tương tự như những kết quả được so sánh với NSAIDs. Các bệnh nhân có nguy cơ cao nhất về độc tính ở thận là những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, những người dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE, các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, và người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận trong khi đang điều trị với celecoxib.

Một số trường hợp có phản ứng gan nặng, bao gồm viêm gan tràn lan (một số dẫn đến tử vong), hoại tử gan và suy gan (một số tử vong hoặc cần ghép gan) đã được báo cáo với celecoxib. Trong số những trường hợp báo cáo về thời gian khởi phát, hầu hết các biến chứng gan nghiêm trọng đã xảy ra trong vòng một tháng sau khi bắt đầu điều trị celecoxib.

Nếu trong quá trình điều trị, bệnh nhân suy giảm chức năng của hệ thống cơ thể được mô tả ở trên, cần phải thực hiện các biện pháp thích hợp và nên ngưng điều trị celecoxib.

Ức chế enzym CYP-2D6

Celecoxib ức chế CYP450 2D6. Mặc dù không phải là chất ức chế mạnh của enzym này, nhưng cần phải giảm liều riêng đối với các thuốc điều trị được chuyển hóa bởi CYP450 2D6.

Chuyển hóa kém qua enzym CYP2C9

Ở một số bệnh nhân có đa dạng di truyền hoạt tính CYP4502C9 giảm nên được điều trị cẩn thận.

Phản ứng quá mẫn và phản ứng quá mẫn với da:

Có những báo cáo celecoxib liên quan rất ít đến các phản ứng da nghiêm trọng, một số trong đó gây tử vong, bao gồm viêm da tróc da, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử biểu bì độc. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất đối với những phản ứng này trong quá trình điều trị: sự khởi phát của phản ứng xảy ra trong hầu hết các trường hợp trong tháng điều trị đầu tiên.

Có những báo cáo phản ứng quá mẫn nghiêm trọng bao gồm chứng quá mẫn, phù mạch và nổi ban đỏ do tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS, hay hội chứng quá mẫn) ở bệnh nhân dùng celecoxib. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng sulphonamid hoặc dị ứng bất kỳ thành phần thuốc có thể có nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn. Khi xuất hiện đầu tiên phát ban da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của quá mẫn nên ngưng ngay celecoxib.

Tổng quát:

Celecoxib có thể che dấu triệu chứng sốt và các dấu hiệu viêm khác.

Sử dụng với thuốc chống đông đường uống:

Ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với warfarin, các biến cố chảy máu nghiêm trọng, một số trong đó gây tử vong, đã được báo cáo. Gia tăng thời gian prothrombin (chỉ số bình thường hóa quốc tế INR) khi sử dụng đồng thời đã được báo cáo. Do đó, cần theo đối chặt chẽ bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống warfarin/coumarin, đặc biệt khi dùng celecoxib hoặc thay đổi liều celecoxib. Sử dụng đồng thời thuốc chống đông với NSAIDS có thê làm tăng nguy cơ chảy máu. Cần thận trọng khi kết hợp celecoxib với warfarin hoặc các thuốc chống đông đường uống khác, kể cả thuốc chống đông máu mới (ví dụ như apixaban, dabigatran và rivaroxaban).

Tá dược

Celecoxib 200mg chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Những bệnh nhân bị chóng mặt, chóng mặt hoặc buồn ngủ trong khi dùng celecoxib nên không được lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C (30 tuần đầu) – D (trên 30 tuần)

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu trên động vật (chuột và thỏ) đã cho thấy độc tính sinh sản, bao gồm dị tật bào thai. Ức chế tông hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ sây thai tự nhiên tăng lên sau khi sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin vào giai đoạn đâu của thai kỳ. Tiềm năng nguy cơ gây hại bào thai chưa được biết rõ, nhưng không thê loại trừ được. Celecoxib, cũng giống như các thuốc khác ức chế tông hợp prostaglandin, có thể gây ra tình trạng co thắt tử cung và đóng sớm ống động mạch trong 3 tháng cuối thai kỳ. Celecoxib được chống chỉ định trong thai kỳ và ở phụ nữ đang mong muốn mang thai. Nêu phụ nữ mang thai trong thời gian điều trị, nên chấm dứt dùng celecoxib.

Thời kỳ cho con bú:

Celecoxib thải trừ qua sữa ở chuột mẹ nuôi con, nồng độ tương tự như trong huyết tương. Dùng celecoxib số lượng giới hạn cho thấy rất thấp celecoxib vào sữa mẹ. Phụ nữ uống celecoxib không nên cho con bú.

Khả năng sinh sản:

Sử dụng NSAIDs, bao gồm celecoxib, có thể trì hoãn hoặc ngăn cản vỡ nang trứng, có liên quan đến khả năng vô sinh (có thể phục hồi) ở một số phụ nữ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hệ thống cơ quan Rất phổ biến Thường gặp Ít gặp Hiếm găp Rất hiếm gặp Tần suất chưa biết
(ADR ≥ 1/10) 1/10 > ADR ≥ 1/100 1/100 > ADR ≥ 1/1000 1/1000 > ADR ≥ 1/10000 ADR < 1/10000
Nhiễm trùng và nhiễm kí sinh trùng Viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng, nhiễm trùng đường tiết niệu
Máu và rối loạn hệ bạch huyết Bệnh thiếu máu Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Giảm huyết cầu
Rối loạn hệ thống miễn dịch Quá mẫn Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ
Rối loạn chuyển hóa về dinh dưỡng Tăng kali máu
Rối loạn tâm thần Mất ngủ Rối loạn tâm thần Lo âu, trầm cảm, mệt mỏi, trạng thái lú lẫn, ảo giác
Rối loạn hệ thần kinh Chóng mặt, tăng trương lực, đau đầu Nhồi máu não, dị cảm, buồn ngủ Mất điều hòa, loạn vị giác Xuất huyết nội sọ (bao gồm xuất huyết nội sọ gây tử vong).
Viêm màng não vô khuẩn. Động kinh (bao gồm cả động kinh nặng). Mất vị giác giảm khướu giác
Rối loạn mắt Tầm nhìn mờ, viêm kết mạc Xuất huyết mắt Tắc động mạch võng mạc mắt, tắc tĩnh mạch, võng mạc mắt
Rối loạn tai và mê đạo Ù tai, giảm thính lực
Rối loạn trên tim Nhồi máu cơ tim Suy tim, đánh trổng ngực, nhịp tim nhanh Loạn nhịp tim
Rối loạn mạch máu Tăng huyết áp (bao gồm tăng huyết áp trầm trọng hớn) Rối loạn mạch máu, thuyên tắc phổi, đỏ bừng Viêm mạch
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Viêm mũi, ho, khó thở Co thắt phế quản Viêm phổi
Rối loạn tiêu hóa Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn, khó nuốt Táo bón, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm đường tiêu hóa (gồm cả tình tiết tăng nặng của viêm đường tiêu hóa), ợ hơi Xuất huyết dạ dày-ruột. Loét tá tràng, dạ dày, thực quản, ruột, đại tràng. Thủng ruột. Viêm thực quản, phân đen; viêm tụy, viêm đại tràng
Rối loạn gan mật Chức năng gan bất thường, tăng men gan (bao gồm SGOT vả SGPT) Viêm gan Suy gan (đôi khi gây tử vong hoặc cần ghép gan), viêm gan tối cấp (một số tử vong)” hoại tử gan , ứ mật, viêm gan ứ mật, vàng da
Da và các rối loạn mô dưới da Phát ban, ngứa Mề đay, bầm máu Phù mạch, rụng tóc, nhạy cảm Viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bi độc, phản ứng với các bạch cầu ưa eosin, viêm da mụn mủ ngoại ban cấp tinh, viêm da bóng nước.
Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết Đau khớp Co thắt cơ (chuột rút chân) Viêm cơ
Rối loạn thận và tiết niệu Tăng creatinin máu, tăng urê máu Suy thận cấp tính, hạ natri máu Viêm ống thận, hội chứng thận hư.
Viêm cầu thận tổn thương nhỏ.
Hệ thống sinh sản Rối loạn kinh nguyệt Vô sinh nữ (giảm khả năng sinh sản ở nữ)
Rối loạn chung Bệnh giống như cúm, phù mạch ngoại vi/ ứ dịch Phù mặt, đau ngực
Chấn thương, ngộ độc và biến chứng Chấn thương
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xin xem mục 8: Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)

 

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra, ngừng dùng celecoxib và báo ngay cho bác sĩ của bạn.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc chống đông máu

Bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống phải được theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin INR, đặc biệt là trong vài ngày đầu khi bắt đầu dùng celecoxib hoặc thay đổi liều celecoxib. Sự xuất huyết cùng với gia tăng thời gian prothrombin đã được báo cáo, chủ yếu ở người cao tuổi, ở những bệnh nhân dùng celecoxib đồng thời với warfarin, một số trường hợp đã tử vong.

Thuốc chống tăng huyết áp

NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống cao huyết áp bao gồm thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn beta. Đối với NSAIDs, nguy cơ suy thận cấp (có thể phục hồi), nguy cơ này có thể tăng ở một số bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (bệnh nhân mất nước, dùng thuốc lợi tiểu hoặc bệnh nhân cao tuổi) khi thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II được kết hợp với NSAIDs, bao gồm celecoxib. Do đó, nên cẩn thận khi phối hợp, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được xem xét theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị, và sau đó định kỳ.

Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 28 ngày ở những bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn I và II điều trị bằng lisinopril, dùng celecoxib 200 mg hai lần một ngày không làm tăng đáng kể ở mức độ lâm sàng khi so sánh với điều trị giả dược. Trong số những bệnh nhân được điều trị bằng celecoxib 200 mg hai lần một ngày, 48% được coi là không đáp ứng với lisinopril trong lần khám cuối cùng (định nghĩa là huyết áp tâm trương > 90mmHg hoặc huyết áp tâm trương tăng > 10% so với ban đầu), so với 27% bệnh nhân điều trị bằng giả dược; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê.

Ciclosporin hoặc Tacrolimus

Dùng đồng thời NSAIDs và ciclosporin hoặc tacrolimus làm tăng tác dụng độc thận của ciclosporin và tacrolimus, nên theo dõi chức năng thận.

Acid acetylsalicylic

Celecoxib có thể được sử dụng với acid acetylsalicylic liều thấp, nhưng nó không phải là chất thay thế cho acid acetylsalicylic để dự phòng tim mạch. Trong các nghiên cứu, như với NSAIDs khác, dùng celecoxib với liều thấp acid actylsalicylic làm tăng nguy cơ bị loét dạ dày ruột hoặc các biến chứng dạ dày-ruột khác so với chỉ dùng celecoxib.

Ảnh hưởng của celecoxib lên thuốc khác

Ức chế CYP4502D6:

Celecoxib là chất ức chế CYP4502D6. Celecoxib dùng đồng thời với dextromethorphan (chuyển hóa bởi CYP4502D6) làm nồng độ dextromethorphan trong huyết tương tăng 136%. Phải giảm liều các thuốc chuyển hóa bởi CYP4502D6 (tricyclic và SSRI; thuốc giảm đau; thuốc chống loạn nhịp…) khi bắt đầu điều trị hoặc ngừng điều trị với celecoxib.

Ức chế CYP4502C19:

Các nghiên cưu in vitro cho thấy khả năng celecoxib ức chế CYP4502C19, ý nghĩa lâm sàng chưa xác định. Thuốc được chuyển hóa bởi CYP4502C19 là diazepam, citalopram và imipramine.

Methotrexat:

Ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp celecoxib không có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê lên dược động học của methotrexat. Tuy nhiên, cần phải xem xét về độc tính liên quan đến methotrexat khi kết hợp celecoxib.

Lithi:

Ở người khỏe mạnh, dùng celecoxib 200mg x 2 lần/ngày và lithi 450 mg x 2 lần/ngày làm tăng trung bình Cmax 16% và AUC 18% của lithi. Do đó, bệnh nhân điều trị bằng lithi nên được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị hoạc ngừng điều trị vơi celecoxib.

Thuốc tránh thai đường uống:

Trong nghiên cứu tương tác, ở mức độ lâm sàng celecoxib không có ảnh hưởng đến dược động học của thuốc tránh thai đường uống (1 mg norchistherone / 35 microg ethinylestradiol).

Glibenclamide và tolbutamide

Celecoxib không ảnh hường đến dược động học của tolbutamide hoặc glibenclamid ở mức độ lâm sàng.

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên celecoxib

Hoạt tính CYP4502C9 giảm:

Những người có hoạt tính CYP4502C9 giảm và sử dụng celecoxib dùng đường toàn thân, điều trị đồng thời với thuốc ức chế CYP4502C9 có thể làm tăng nồng độ celecoxib, tránh phối hợp.

Chất cảm ứng hay ức chế CYP4502C9

Dùng đồng thời liều đơn 200 mg celecoxib và 200 mg x 1 lần/ngày fluconazole, một chất ức chế CYP4502C9 mạnh, kết quả làm tăng trung bình Cmax 50% và AUC 130 % của celecoxib.

Dùng đồng thời các thuốc cảm ứng CYP4502C9 như rifampicin, carbamazepin và barbiturate có thể làm giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương.

Ketoconazol và thuốc kháng acid

Ketoconazol hoặc thuốc kháng acid không ảnh hưởng đến dược động học của celecoxib.

Trẻ em: Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn. Celecoxib không dùng cho trẻ em

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có dữ liệu về quá liều. Liều đơn lên đến 1200mg và liều lặp lại lên đến 1200mg 2 lần mỗi ngày ở người khỏe mạnh trong 9 ngày không cho thấy dấu hiệu tác dụng phụ về quá liều. Khi nghi ngờ quá liều, cần có các biện pháp y tế thích hợp như cần giảm nồng độ thuốc trong dạ dày, qua sát dấu hiệu lâm sàng, nếu cần thiết, cần có các biện pháp hỗ trợ tích cực. Thẩm phân máu được xem không hiệu quả đề loại trừ thuốc do thuốc liên kết với protein huyết tương cao.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Celecoxib là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2), có các tác dụng điều trị chống viêm, giảm đau. Cơ chế tác dụng của celecoxib là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu qua ức chếisoenzym cyclooxygenase-2 (COX-2), làm giảm sự tạo thành các tiền chất của prostaglandin. Celecoxib ức chế chọn lọc trên COX-2 nên tác dụng phụ trên đường tiêu hóa ít hơn các thuốc chống viêm không steroidức chế không chọn lọc.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của celecoxib là ức chế tổng hợp prostaglandin chủ yếu bằng cách ức chế cyclooxygenase-2 (COX-2). Ở nồng độ điều trị trên người, celecoxib không ức chế enzym cyclooxygenase-1 (COX-1). COX-2 được tạo ra nhằm đáp ứng với tác nhân gây viêm. Điều này dẫn đến việc tổng hợp và tích lũy các prostanoid gây viêm, đặc biệt là prostaglandin E2, gây viêm, phù nề và đau. Celecoxib tác dụng như một chất kháng viêm, giảm đau, và hạ nhiệt trên các mô hình động vật do ngăn cản quá trình sản xuất các prostanoid gây viêm thông qua ức chế COX-2. Trong các mô hình u ruột kết ở động vật, celecoxib giảm tỷ lệ và sự nhân lên của các khối u.

Các nghiên cứu in vivo và ex vivo cho thấy celecoxib có ái lực rất thấp với enzym COX-1. Vì vậy, ở liều điều trị, celecoxib không có tác dụng trên các prostanoid được tổng hợp do kích hoạt COX-1, do đó, không ảnh hưởng tới các quá trình sinh lý bình thường liên quan đến COX-1 ở mô, đặc biệt với dạ dày, ruột và tiểu cầu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Khi uống một liều duy nhất 200 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương xảy ra 3 giờ sau khi uống. Mức nông độ đỉnh trong huyết tương 1à 705 ng/mL. Nghiên cứu sinh khả dụng tuyệt đối chưa được thực hiện. Khi sử dụng nhiều liều, trạng thái ổn định đạt được vào hoặc trước ngày 5. Khi dùng với thức ăn chứa nhiều chất béo, mức nồng độ đỉnh trong huyết tương được trì hoãn trong khoảng 1-2 giờ với mức tăng AUC khoảng 10% đến 20 %.

Thể tích phân bố: thể tích phân bố ở trạng thái ồn định khi dùng liều 200mg, người khỏe mạnh là 429 lít. Liên kết với protein huyết tương: 97% liên kết với albumin và liên kết với acid glycoprotein với mức độ ít hơn.

Chuyển hóa: chuyển hóa qua gan. Celecoxib chuyển hóa chủ yếu thông qua cytochrom P450 2C9. Ba chất chuyển hóa, hợp chất chứa alcol, hợp chất chứa acid cacboxylic và hợp chất liên hợp glucuronide đã được xác định trong huyết tương người. CYP3A4 cũng tham gia vào sự hydroxyl hóa celecoxib, nhưng mức độ thấp hơn. Các chất chuyên hóa không hoạt động như chất ức chế COX-1 hoặc COX-2.

Thải trừ: celecoxib thải trừ qua chuyên hóaở gan dưới dạng không đổi (< 34) trong nước tiểu và phân. 57% liều dùng được thải trừ qua phân và 27% được thải trừ qua nước tiểu. Chất chuyển hóa chính trong nước tiều là hợp chất chứa acid carboxylic (73%). Nồng độ glucuronide trong nước tiểu thấp.

Thời gian bán thải: 11 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

6.3. Bảo quản:

Bảo quản dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

 

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam