1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ceftizoxime
Phân loại: Thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD07.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Unimone Inj
Hãng sản xuất : Hwail Pharm. Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc bột pha tiêm 1g.
Thuốc tham khảo:
| UNIMONE Inj | ||
| Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm có chứa: | ||
| Natri ceftizoxim | …………………………. | 1000 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt nghiêm trọng và nhiễm trùng đe dọa tính mạng. Bao gồm:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Bệnh lậu
Bệnh viêm vùng chậu
Nhiễm khuẩn trong ỗ bụng.
Nhiễm khuẩn huyết.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
Nhiễm khuẩn xương khớp. `
Viêm màng não
Ceftizoxim cũng được sử dụng để dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tiêm bắp: Lọ 0,5 g pha với 1,5 ml nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch lidocain hydroclorid 0,5%. Lo 1 g pha với 3,0 ml, lọ 2 g pha với 6,0 ml một trong hai dung môi trên. Dung dich sau khi pha ổn định trong 16 giờ ở nhiệt độ phòng (< 25°C).
Tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút: Lọ 0,5 g pha với 5 ml nước cất pha tiêm. Lọ 1g g pha với 10 ml, lọ 2 g pha với 20 ml dung môi trên. Dung dịch sau khi pha ổn dịnh trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng (< 25°C), trong 96 giờ nếu bảo quản lạnh (5°C).
Truyền tĩnh mạch: Để truyền tĩnh mạch liên tục hay ngắt quãng, pha loãng ceftizoxim sau khi đã hoàn nguyên với 50-100 ml một trong các dung dịch sau: natri clorid để tiêm, dextrose 5% hay 10% để tiêm, dextrose 5% và natri clorid 0,9%, 0,45%, hoặc 0,2% để tiêm, Ringer để tiêm, Lactated Ringer để tiêm, đường chuyển 10% trong nước vô khuẩn pha tiêm, natri bicarbnat 5% trong nước vô khuẩn pha tiêm.
Liều dùng:
Người lớn: 1-2g mỗi liều cách nhau 8-12 giờ.
Liều lượng và cách dùng còn phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân, mức độ nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh:
| Tên bệnh | Liều dùng (g) | Cách dùng |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng | 1 | 500mg, mỗi 12h IM hoặc IV |
| Các nhiếm khuẩn khác | 2-3 | 1g, mỗi 8-12h, IM hoặc IV |
| Nhiếm khuẩn nặng hoặc kéo dài | 3-6 | 1g, mỗi 8-12h, IM hoặc IV
2g, mỗi 8-12h, IM hoặc IV |
| Viêm vùng chậu | 6 | 2g, mỗi 8h, IV |
| Đe dọa tính mạng | 9-12 | 3-4g, mỗi 8h, IV |
Khi dùng liều 2g: IM, liều dùng được tiêm vào nhiều vị trí khác nhau
Khi bệnh nhân có nghi ngờ do C.trachomatis gây ra, cần phối hợp các thuốc chống chlamydial do ceftizoxim không có tác dụng trên chủng vi sinh vật này
Trong nhiễm trùng nghiêm trọng, liều dùng có thể 2g mỗi 4 giờ
Do tính chất nghiêm trọng của nhiễm trùng đường tiết niệu gây ra bởi Pseudomonas aeruginosa, vai do nhiều chủng Pseudoionas ít nhạy cảm với celtizoxim, nên khuyến cáo sử dụng mức liều cao hơn.
Liều đơn 1 g tiêm bắp là liều thông thường trong điều trị bệnh lậu không biến chứng.
Tiêm tĩnh mạch có thể thích hợp cho bệnh nhân nhiễn trùng huyết do vi khuẩn, áp xe nhu mô khu trú (như áp xe trong ô bụng), viêm phúc mạc, hoặc nhiễm khuẩn nặng và các trường hợp đe dọa tính mạng khác.
Ở những người có chức năng thận bình thường, liều tiêm tĩnh mạch là 2-12 g ceftizoxim mỗi ngày. Trong trường hợp nhiễm trùng huyết do vi khuẩn, liều khởi đầu là tiêm tĩnh mạch 6-12 g mỗi ngày trong vài ngày và giảm dần theo đáp ứng của bệnh nhân.

Liều dùng có thể tăng lên đến tổng liều hàng ngày 200 mg / kg (tối đa không quá liều người lớn đối với nhiễm trùng nặng).
Bệnh nhân chức năng thận bị suy yếu: Sau liều khởi đầu là 500 mg- 1 g tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, cần tuân theo liều duy trì. Liều tiếp theo được xác định bằng cách theo dõi mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.
Khi có sẵn nồng độ creatinin huyết thanh, thanh thải creatinin có thể được tính từ công thức sau.
Nam giới: Clcr = [(140 – tuổi) x thể trọng (kg)] / [72 x Creatinine(mg/dL)]
Nữ giới: Clcr (ml/phút) = 0.85 * Clcr nam
| Liều dùng ở người lớn có chức năng thận giảm | |||
| Độ thanh thải Creatinine (ml/phút) | Chức năng thận | Nhiễm trùng ít nghiêm trọng | Nhiễm trùng nặng đe dọa tính mạng |
| 79 – 50 | Suy giảm nhẹ | 500mg/lần, 8h/lần | 0,75-1,5g/lần,8h/lần |
| 49 – 5 | Suy giảm trung bình đến nặng | 250-500mg/lần, 12h/lần | 0,5-1,0g/lần, 12h/lần |
| 4 – 0 | Bệnh nhân lọc máu | 500mg mỗi 48h hoặc 250mg mỗi 24h | 0,5-1,0g mỗi 48h hoặc 0,5g mỗi 24h |
4.3. Chống chỉ định:
Có tiền sử mẫn cảm với các cephalosporin.
4.4 Thận trọng:
Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftizoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. Có dị ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin trong 5 – 10 % trường hợp. Phải hêt sức thận trọng khi dùng ceftizoxim cho người bệnh bị dị ứng với penicilin.
Nếu đồng thời dùng thuốc có khả năng gây độc đối với thận (ví dụ như các aminoglycosid) thì phải theo dõi kiểm tra chức năng thận.
Điều trị bằng kháng sinh có thể làm thay đổi hệ vi sinh vật ở đại tràng và làm phát triển quá Mức vi khuẩn clostridia. Các nghiên cứu chỉ ra rằng một loại độc tố sản xuất bởi Closridium dificile là nguyên nhân chính của bệnh viêm ruột kết.
Sau khi được chân đoán mắc bệnh viêm đại tràng giả mạc, cần có các biện pháp điều trị thích hợp. Những trường hợp nhẹ, bệnh có thể hết khi ngừng thuốc. Đối với các trường hợp bệnh từ vừa đến nặng, cần bổ sung nước và điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu với vi khuẩn Clostridium difficile gây viêm đại tràng.
Các cephalosporin có thể làm giảm hoạt tính của prothrombin. Những người có nguy cơ bao gồm những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, hoặc suy dinh dưỡng, cũng như những bệnh nhân điều trị bảng kháng sinh dài ngày, và bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu trước đó. Thời gian prothrombin cần được theo dõi đối với những bệnh nhân này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Chỉ kê đơn thuốc dùng trong thai kỳ nếu lợi ích cho người mẹ lớn hơn nguy cơ cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Có thể dùng ceftizoxim với người cho con bú nhưng phải quan tâm khi thấy trẻ ỉa chảy, tưa và nổi ban, nếu tránh dùng được thì tốt.
Tuy nồng độ thuốc trong sữa thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề được đặt ra với trẻ đang bú là: Làm thay đổi vi khuẩn chỉ đườngTuột, tác dụng trực tiếp lên trẻ và ảnh hưởng lên kết quả nuôi cấy vi khuẩn khi trẻ bị sốt.
Vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hay gặp:
Tiêu hóa: Ỉa chảy
Tại chỗ: Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp.
Ít gặp: Thay đổi vi khuẩn chí ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vỉ khuẩn kháng thuốc.
Hiếm gặp:
Toàn thân: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm.
Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.
Tiêu hoá: Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phải ngừng ngay ceftizoxim khi có biểu hiện nặng các tác dụng không mong muốn (như đáp ứng quá mẫn, viêm đại tràng có màng giả).
Để phòng ngừa viêm tĩnh mạch do tiêm thuốc: Tiêm tĩnh mạch chậm.
Để giảm đau do tiêm bắp: Pha thêm thuốc tê lidocain với thuốc ngay trước khi tiêm..
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Probenecid làm giảm khả năng thải trừ qua thận của ceftizoxim.
Sử dụng đồng thời aminoglycosid với một số kháng sinh cephalosporin có thể tăng nguy cơ độc tính thận. Vì vậy, khi sử dụng đồng thời ceftizoxim và aminoglycosid, cần theo dõi chức năng thận.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu trong khi điều trị hoặc sau điều trị mà người bệnh bị ỉa chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại tràng có màng giả, đây là một rối loạn tiêu hóa nặng. Cần phải ngừng thuốc và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C. difficile.
Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng ngay ceftizoxim và đưa người bệnh đếnh bệnh viện để điều trị.
Có thể thâm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ ceftizoxim trong máu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Ceftizoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuẩn. Giống các kháng sinh cephalosporin khác, ceftizoxim ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.
Phổ tác dụng trên in vitro bao gồm cả vi khuẩn Gram dương, Gram âm hiếu khí và một số vi khuẩn ky khí như một số vi khuẩn đường ruột bao gồm Citrobacter va Enterobacter spp, Escherichia coli, Klebsiella spp.
Một số chủng Pseudomonas spp. Nhạy cảm vừa phải với ceftizoxim, nhưng hầu hết là bị kháng. Đối với Staphylocokedus aureus (trừ chủng để kháng methicillin) và liên cầu khuẩn (trừ vi khuẩn ruột), ceftizoxim tác dụngyếu hơn so với cephalosporin thế hệ đầu tiên và thế hệ thứ hai. Cũng như các cephalosporin thế hệ 3 khác, ceftizoxim tác dụng lên Bacteroidesfragilis yếu hơn moxalactam. Clostridium perfringens và một số loài khác của vi khuẩn ky khí nhạy cảm với ceftizoxim, nhưng Clostridium difficile đã kháng kháng sinh nay. Ceftizoxim ổn dinh invitro trong nhiều loại beta-lactamase, bao gồm hầu hết các enzym qua trung gian plasmid R. Ceftizoxim ít bị bất hoạt bởi beta -lactamase và / hoặc tốc độ chậm hơn so với hầu hết các cephalosporin khác ngoại trừ cefoxitin, moxalactam hoặc ceftazidim
Phổ kháng khuẩn;
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh penicillinase và không sinh penicillinase), Staphylococcus epidermidis (kể cả các chủng sinh penicillinase và không sinh penicillinase),Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.
Lưu ý: Ceftizoxim thường không có tác dụng đối với hầu hết các chủng Enterococcus faecalis (trước đây là S. faecalis). Các tụ cầu khuẩn kháng methicilin cũng kháng với cephalosporins, kể cả ceftizoxim.
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Acinetobacter spp., Enterobacter spp., Escherichia coli, Haemophilus influenzae (kể cả những chủng kháng ampicilin), Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii (trước đây là Proteus morganii), Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri (trước đây là Proteus rettgeri), Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens.
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp., Peptococcus spp., Peptostreptococcus spp.
Cơ chế tác dụng:
Ceftizoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuẩn. Giống các kháng sinh cephalosporin khác, ceftizoxim ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.
5.2. Dược động học:
Dạng tiêm hấp thu nhanh chóng.
1 giờ sau khi tiêm bắp 1,0 g ceftizoxim, nồng độ đỉnh đạt khoảng 39 mg/ml huyết tương. Ceftizoxim liên kết với protein huyết tương khoảng 30%. Ceftizoxim phân bố rộng trong các mô và cơ thể, có thể đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. Ceftizoxim có thể đi qua nhau thai và có thể có mặt trong sữa mẹ ở nồng độ thấp.
Thời gian bán thải của Ceftizoxim khoảng 1,7 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân suy thận. Ceftizoxim bài tiết 90% qua thận ở dạng không chuyển hóa trong vòng 24 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Không có.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam