1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ceftezole
Phân loại: Thuốc Kháng sinh cephalosporin thế hệ 1.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DB12.
Brand name:
Generic : Ceftezol, Biomyces ,Ceftezol 1g,Ceftezol VCP,Vicipezol,Supzolin,Tezacef,Bagino,Cetrazole 1g,Seosaft Inj. 1g,Myungmoon Ceftezole sodium injection 1g,Seo-Afonac injection,
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột pha tiêm 1g.
Thuốc tham khảo:
| TEZACEF | ||
| Mỗi Lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Ceftezole | …………………………. | 1000 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Ceftezol được coi là thuốc lựa chọn thứ hai để điều trị các nhiễm khuẩn có biến chứng. Thường được dùng để điều trị thay thế Penicilin, trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn Gram dương và trực khuẩn Gram dương nhạy cảm.
Ceftezol được chỉ định trong nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm xương – tủy và các thể nhiễm khuẩn nặng khác.
Các chỉ định khác: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, như viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang nặng tái phát; nhiễm khuẩn đường hô hấp, như viêm phổi nặng do vi khuẩn, viêm phế quản – phổi, áp xe phổi; nhiễm khuẩn ngoại khoa, như áp xe bụng, áp xe màng bụng, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật; các nhiễm khuẩn khác: Viêm mủ màng phổi, nhiễm khuẩn nặng đường ruột.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường tiêm.
IM: Hòa tan 1 g với 3 mL nước cất pha tiêm, lidocain HCL 0.5%; tiêm sâu vào cơ lớn, không tiêm tiếp một vị trí nếu gây đau/chai cứng. IV: Hòa tan 1 g với 10 mL nước cất pha tiêm, NaCl 0.9%, dextrose 5%; tiêm chậm 3-5 phút. Truyền IV: Hòa tan 1 g với 10 mL nước cất pha tiêm, sau đó pha loãng với dextrose 5% hoặc NaCl 0.9%.
Liều dùng:
Người lớn: Liều thông thường là 0,5 – 4 g/ngày, chia làm 1 – 2 lần, tuỳ vào độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, mức độ nhiễm trùng và tình trạng của người bệnh.
Trẻ 2 – 11 tuổi: 20 – 80 mg/kg/ngày, chia làm 1 – 2 lần.
Suy thận: Dùng liều khởi đầu như bình thường, sau đó duy trì theo độ thanh thải creatinin (ClCr).
| ClCr (mL/phút) | Liều hằng ngày |
| Trên 40 | Liều thông thường |
| 30 – 40 | 75% liều thông thường |
| 10 – 30 | 50% liều thông thường |
| < 10 | 25% liều thông thường |
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc.
4.4 Thận trọng:
Tiền sử dị ứng cephalosporin, penicillin, thuốc khác.
Tiền sử hen phế quản, phát ban/nổi mề đay; bệnh về dạ dày-ruột (viêm đại tràng).
Ngưng thuốc nếu bị quá mẫn (phát ban, mày đay, ban đỏ, ngứa/sốt).
Có thể xảy ra phản ứng dị ứng (lưu ý dấu hiệu mệt mỏi, khó chịu khoang miệng, thở rít, chóng mặt, cảm giác muốn đại tiện, ù tai, vã mồ hôi);
Phát triển quá mức chủng đề kháng (dùng kéo dài);
Thiếu vit K (theo dõi cẩn thận khi ăn uống kém, nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa, lớn tuổi/tình trạng suy nhược).
Rối loạn chức năng thận trầm trọng (kiểm tra định kỳ).
Phụ nữ có thai/cho con bú.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Mặc dù cho tới nay chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi, việc sử dụng an toàn cephalosporin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết
Thời kỳ cho con bú:
Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú khi thật cần thiết
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đau, chai cứng (IM); viêm tắc tĩnh mạch (IV); phát ban, nổi mề đay, đỏ bừng mặt, ngứa, sốt, khó thở, sốc phản vệ, phù mạch; tiêu chảy, đau bụng, viêm đại tràng màng giả, buồn nôn, nôn; giảm bạch cầu/bạch cầu hạt/bạch cầu ưa acid/tiểu cầu, thời gian prothrombin kéo dài; Coombs Test trực tiếp (+); tăng nhẹ AST/ALT/phosphatase kiềm; tăng creatinin &/hoặc BUN, suy thận cấp, rối loạn chức năng thận, độc thận, xét nghiệm đường niệu (+) giả; viêm phổi mô kẽ, ho, khó thở, X-quang ngực bất thường; bội nhiễm, nhiễm Candida; đau đầu; thiếu vit K; co giật.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Ceftezol có thể gây trở ngại cho việc đo nồng độ creatinin theo phương pháp Jaffé và có thể cho giá trị cao giả tạo; nên nhớ điều này khi kiểm tra chức năng thận. Ceftezol cũng cho kết quả thử nghiệm Coombs trực tiếp dương tính giả và có thể gây trở ngại cho phản ứng máu chéo. Nước tiểu của người bệnh điều trị bằng ceftezol có thể cho phản ứng glucose dương tính giả với phản ứng khử đồng.
Dùng đồng thời với thuốc gây độc thận, như kháng sinh aminoglycosid (gentamicin) có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận. Cũng có chứng cứ tăng nhiễm độc thận khi dùng với một thuốc lợi tiểu quai như furosemid, nhưng không thể hiện chắc chắn như furosemid với cefaloridin. Probenecid ức chế bài tiết ceftezol ở thận. Có thể có sự đối kháng giữa ceftezol va các chất kìm khuẩn.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các triệu chứng quá liều bao gồm phản ứng quá mẫn thần kinh cơ, co giật, đặc biệt ở người suy thận.
Xử trí:
Nếu có co giật, ngừng ngay thuốc và có thể dùng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Theo dõi cẩn thận và duy trì trong phạm vi cho phép các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh, các khí trong máu, các chất điện giải trong huyết thanh,… Nếu gặp quá liều trầm trọng, đặc biệt ở người suy thận, có thể phối hợp thẩm tách máu và truyền máu, nếu điều trị bảo tồn bị thất bại.
Tuy nhiên, chưa có dữ liệu có giá trị chứng minh cách điều trị này.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Ceftezol là kháng sinh Cephalosporin tổng hợp thế hệ 1. Ceftezol có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Ceftezole dùng theo đường tiêm, có hoạt tính mạnh trên các cầu khuẩn Gram dương. Thuốc có tác dụng tốt trên các trực khuẩn Gram dương và có tác dụng trung bình trên các vi khuân đường ruột Gram âm.
Các cầu khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus tiết và không tiết penicilinase. Tuy nhiên, các chủng Staphylococcus khang methicilin bị coi là luôn luôn kháng các cephalosporin. Phần lớn cac chủng Streptococcus nhạy cảm với ceftezole, nhưng thuốc không có tác dụng trên Streptococcus pneumoniae kháng penicilin.
Cơ chế tác dụng:
Kháng sinh cephalosporin thế hệ một, có tác dụng diệt khuẩn do sự ức chế sinh tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn
5.2. Dược động học:
Ceftezol phân bố rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể, trừ não và dịch não tủy có nồng độ thấp và không thể dự đoán được. Ceftezol đạt nông độ có thể đo được trong dịch màng phổi, nhãn phòng, mật, khớp và mô xương. Ceftezol qua hàng rào nhau thai vào tuần hoàn thai nhi và có nồng độ thấp trong sữa mẹ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Không có.
6.2. Tương kỵ :
Tránh trộn lẫn với aminoglycosid.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam