Cefamandole – Cefamandol Glomed

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cefamandole

Phân loại: Thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 2.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DC03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: CEFAMANDOL

Hãng sản xuất : Công ty TNHH DP Glomed

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột cefamandol nafat pha tiêm: Lọ 1 g, 2 g, (có chứa natri carbonat với liều 63 mg/g cefamandol).

Thuốc tham khảo:

CEFAMANDOL 1G
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Cefamandole …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CEFAMANDOL 2G
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Cefamandole …………………………. 2000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cefamandol được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các chủng vỉ khuẩn còn nhạy cảm gây ra:

Nhiễm khuẩn hô hấp dưới, kể cả viêm phổi.

Nhiễm khuẩn đường niệu.

Viêm phúc mạc.

Nhiễm trùng huyết.

Nhiễm khuân da và mô mềm.

Nhiễm khuẩn xương và khớp.

Bệnh nhiễm khuẩn vùng chậu không do lậu.

Dùng dự phòng trong và sau phẫu thuật.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Cefamandol có thể dùng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu.

Tiêm bắp: Hòa tan 500 mg hoặc I g cefamandol với tương ứng 1,5 ml hoac 3 ml cdc dung dịch nước cất pha tiêm, nước cất pha tiêm kìm khuẩn, dung dịch natri clorid 0,9% tiêm, hoặc dung dịch tiêm natri clorid kìm khuẩn. Lắc kỹ cho tới khi tan.

Tiêm tĩnh mạch không liên tục trực tiếp: Hòa tan 500 mg hoặc 1 g cefamandol với tương ứng 5 ml hoặc 10 ml dung dich nước cất pha tiêm, dung dich dextrose 5% tiêm, hoặc dung dịch natri clorid 0,2% tiêm. Tiêm chậm dung dịch vào tĩnh mạch trong 3-5 phút.

Truyén tĩnh mạch liên tục: Hòa tan 500 mg hoặc 1 g cefamandol trong 10 ml nước vô khuẩn pha tiêm. Dung dịch tạo thành tiếp tục được pha loãng thành 100 ml với dung dịch natri clorid 0,9% tiêm, dung dịch dextrose 5% tiêm, dung dịch dextrose 10% tiêm, dung dịch dextrose 5% và natri clorid 0,9% tiêm, dung dịch dextrose 5% và natri clorid 0,45% tiêm, dung dịch dextrose 5% và natri clorid 0,2% tiêm hoặc dung dịch natri lactat M/6 tiêm.

Liều dùng:

Người lớn: Liềuthông thường 500 mg đến 1 g mỗi 4-8 giờ.

Nhiễm khuẩn da và viêm phối không biến chứng: 500 mg mỗi 6 giờ.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệukhông biến chứng: 500 mg mỗi 8 giờ. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng hơn, dùng liéu 1 g mỗi 8 giờ.

Nhiễm khuẩn nặng: 1 g cách mỗi 4-6 giờ.

Nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng hoặc nhiễmkhuẩn do chủng vi khuẩn ít nhạy cảm hơn: 2 g mỗi 4 giờ (12 g/ ngày).

Trẻ em: 50-100 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần, mỗi 4-8 giờ.

Dự phòng trong phẫu thuật:

Người lớn: 1 g hoặc 2 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp từ 0,5-1 giờ trước khi rach dao phẫu thuật, sau đó tiêm 1 g hoặc 2 g mỗi 6 giờ trong 24-48 giờ.

Trẻ em (từ 3 tháng tuổi trở lên): 50-100 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp từ 0,5-1 giờ trước khi rạch dao phẫu thuật, sau đó tiêm 1 g hoặc 2 g mỗi 6 giờ trong 24-48 giờ.

Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Sau khi dùng liều khởi đầu 1-2 g, dùng liều duy trì dựa vào độ thanh thải creatinine (CC) như sau:

CC 50-80 ml/phút: 0,75-2 g mỗi 6 giờ.

CC 25-50 ml/phút: 0,75-2 g mỗi 8 giờ.

CC 10-25 ml/phút: 0,5-1,25 øg mỗi 8 giờ.

CC 2-10 ml/phút: 0,5-1 g mỗi 12 giờ.

CC <2 mI/phút: 0,25-0,75 g mỗi 12 giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Người bệnh quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng. Nếu dị ứng xảy ra, cần ngưng đùng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nên giảm liều ở những bệnh nhân này.

Cũng như các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài cefamandol có thể dẫn tới sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc, do đó cần phải theo dõi bệnh nhân liên tục. Viêm đại tràng màng giả liên quan téi Clostridium difficile di được báo cáo với cefamandol, có thể từ mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy,điều quan trọng là phải đánh giá chân đoán này ở bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng cefamandol.

Dùng kết hợp kháng sinh cephalosporin và aminoglycosid có thê làm tăng độc tính trên thận.

Sản phẩm CEFAMANDOL chứa 2,16 mmol (49,72 mg) natri/ mỗi 1 g cefamandol hoạt tính. Cần cân nhắc khi sử dụng cho bệnh nhân đang ở chế độ ăn kiêng kiểm soát lượng natri.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có báo cáo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Bởi vì tính an toàn của cefamandol ở phụ nữ mang thai vẫn chưa được thiết lập, do đó không dùng thuốc trên phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Cefamandol| được bài tiết vào sữa mẹ. Không đùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp, ADR >1/100

Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên.

Toàn thân: Các phản ứng đau và viêm khi tiêm bắp; các phản ứng quá mẫn.

Ít gặp, 1/100 >ADR>1/1000

Thần kinh trung ương: Ðộc hại thần kinh. Dị ứng cephalosporin (phản vệ)

Máu: Thiếu máu tan huyết miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hạt, tan máu và chảy máu lâm sàng do rối loạn đông máu và chức năng tiểu cầu.

Gan: Tăng nhẹ transaminase và phosphatase kiềm trong huyết thanh.

Thận: Viêm thận kẽ cấp tính.

Hiếm gặp, ADR<1/1000

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Nếu dùng dài ngày có thể viêm đại tràng màng giả.

Thận: Suy thận, đặc biệt suy yếu chức năng thận trong thời gian điều trị.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Phản ứng giống disulfiram khi dùng chung với rượu có thể xảy ra và được cho là do chuỗi bên N-methylthiotetrazol của cefamandol.

Do đó, bệnh nhân dùng cefamandol nên tránh dùng rượu. Tương tác thuốc cũng có thể xảy ra với chế phẩm chứa rượu với lượng đáng kể.

Cefamandol và các cephalosporin khác có chứa chuỗi bên N-methylthiotetrazol có thể làm tăng nguy cơ giảm prothrombin huyết của thuốc chống đông như warfarin.

Probenecid làm giảm thải trừ qua thận của cefamandol và nhiều cephalosporin khác.

Độc tính trên thận tăng khi dùng đồng thời cefamandol với các kháng sinh nhóm aminoglycosid.

Tìm glucose niéu bang các chất khử có thể dương tính giả.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều cefamandol có thểgay co giật, đặc biệtở bệnh nhân suy thận. Nếu xảy ra co giật, cần ngưng dùng thuốc ngay; liệu pháp chống co giật có thể được ápdung nếu được chỉ định trên lâm sang.

Thẩm phân máu có thể được xem xét trong trường hợp quá liều quá mức.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 2.

Ma ATC: JO1D C03

Cefamandol là một kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 2 được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn do các chủngvi khuẩn còn nhạy cảm gây ra và dùng phòng ngừa nhiễm khuẩn trong phẫu thuật. Tác dụng diệt khuẩn của cefamandol là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefamandol thường có tác dụng với các vi khuẩn sau trong in vitro va trong lâm sàng:

Gram dương: Staphylococcus aureus, bao gồm các chủng sinh và không sinh penicilinase (ngoại trừ Staphylococcus aureus kháng methicilin); Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, các Streptocococcus tan huyết beta và chủng khác (phần lớn các chủng Enterococcus, thí dụ: Enterococcus faecalis, trước đây gọi là Streptococcus faecalis đều kháng).

Gram âm: Escherichia coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp. (ban đầu các vi khuẩn này thường nhạy cảm, nhưng có thể trở thành kháng thuốc trong quá trình điều trị); Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Providencia rettgeri, Morganella morganii, Proteus vulgaris.

Vi khuẩn kỵ khí: Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm (kể cả PeptococcusPeptostreptococcus spp.), trực khuẩn Gram dương (kể cả Clostridium spp.), trực khuẩn Gram âm (kể cả BacteroidesFusobacterium spp).

Nồng độ ức chế tối thiểu của cefamandol đối với các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm là vào khoảng từ 0,1 – 2,0 microgam/ml. Nồng độ ức chế tối thiểu đối với các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm vào khoảng 0,5 đến 8,0 microgam/ml.

Cơ chế tác dụng:

Tác dụng diệt khuẩn của cefamandol là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Cefamandol hấp thu kém qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 13 và 25 microgram/ml đạt được trong vòng 0,5 – 2h sau khi tiêm bắp liều 500 mg và 1g tương ứng; nông độ cefamandol rất thấp sau 6 giờ.

Khoảng 70% cefamandol gắn với protein huyết tương. Nửa đời huyết thanh của cefamandol thay đổi từ 0,5 – 2,1 giờ tùy thuộc đường tiêm, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận. Cefamandol phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể, kể cả trong xương, dịch khớp, dịch màng phổi. Thuốc khuếch tán vào dịch não tủy khi màng não bị viêm nhưng không tiên đoán được nồng độ. Cefamandol vào được trong sữa mẹ. Thuốc được thải trừ nhanh chóng dưới dạng không đổi, qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 80% liều được bài xuất trong vòng 6 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường và đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Probenecid cạnh tranh bài tiết với cefamandol ở ống thận, kết quả là làm nồng độ của cefamandol trong huyết tương cao hơn và kéo dài. Nồng độ điều trị của cefamandol đạt được trong mật.

Cefamandol được loại bỏ bằng thẩm phân máu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có.

6.2. Tương kỵ :

Trộn lẫn các thuốc kháng khuẩn beta – lactam (các penicilin và các cephalosporin) với aminoglycosid có thể làm mất tác dụng của nhau một cách đáng kể. Nếu các thuốc này cần dùng đồng thời, phải tiêm ở các vị trí khác nhau. Không trộn chúng trong cùng một túi hoặc một lọ tiêm tĩnh mạch. Vì cefamandol nafat chứa natri carbonat, thuốc này có thể tương kỵ với ion magnesi hoặc calci (kể cả dung dịch tiêm Ringer và Ringer lactat).

6.3. Bảo quản:

Để nơi khô ráo,tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Dung dịch đã pha có thể bảo quản tới 24 giờ ở nhiệt độ không quá 30°C, và tới 96 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ tủ lạnh (5°C).

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam