Candesartan – Usarican

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Candesartan cilexetil

Phân loại: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc điều trị tăng huyết áp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09CA06.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: USARICAN

Hãng sản xuất : Công ty Cp DP Phong Phú.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 8 mg.

Thuốc tham khảo:

USARICAN 8mg
Mỗi viên nén không bao phim có chứa:
Candesartan cilexetil …………………………. 8 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Tăng huyết áp ở người lớn.

Tăng huyết áp ở trẻ em, thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 6 — 18 tuổi.

Suy tim ở bệnh nhân suy giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu < 40%), dùng phối hợp với các thuốc ức chế Angiotensin Converting Enzyme (ACE) ở bệnh nhân đang điều trị bằng một thuốc ức chế ACE nhưng không cải thiện triệu chứng hoặc ở những bệnh nhân không dung nạp thuốc ức chế ACE.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Candesartan cilexetil được dùng đường uống 1 lần mỗi ngày, có thể uống lúc đói hoặc no. Sinh khả dụng của candesartan cilexetil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Liều dùng:

Điều trị tăng huyết áp:

Người lớn: Liều khởi đầu khuyến cáo và liều duy trì thông thường của candesartan cilexetil là 8 mg/ lần/ ngày. Hầu hết các tác dụng hạ huyết áp là đạt được trong vòng 4 tuần. Ở một số bệnh nhân huyết áp giảm chưa đạt yêu cầu và bệnh nhân vẫn dung nạp được thuốc, liều có thể được tăng lên đến 16 mg/ lần/ ngày và tối đa là 32 mg/ lần/ ngày. Liều điều trị nên được điều chỉnh theo đáp ứng thuốc của bệnh nhân. Candesartan cilexetil có thể được sử dụng phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch: Liều ban đầu là 4 mg/ lần/ ngày có thê được xem xét ở những bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp.

Bệnh nhân suy thận: Liều khởi đầu là 4 mg/ lần/ ngày ở bệnh nhân suy thận, bao gồm cả bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Liều nên được điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân. Có báo cáo về việc hạn chế sử dụng candesartan cilexetil ở những bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin <15 ml / phut).

Bệnh nhân suy gan: Liều khuyến cáo ban đầu là 4 mg/ lần/ ngày được khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Liều có thể được điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng và/ hoặc ứ mật.

Bệnh nhân da đen: Tác dụng hạ huyết áp của candesartan là ít rõ rệt hơn ở những bệnh nhân da đen. Do đó, khi điều trị tăng huyết áp bằng candesartan cilexetil, cần theo dõi để kiểm soát huyết áp ở những bệnh nhân này.

Trẻ em và thanh thiếu niên trong độ tuổi 6 — 18 tuổi: Liều khởi đầu khuyến cáo là 4 mg/ lần/ ngày.

Đối với bệnh nhân có cân nặng < 50 kg: Ở những bệnh nhân có huyết áp giảm chưa đạt yêu cầu, liều có thể được tăng lên tối đa 8 mg/ lần/ ngày.

Đối với bệnh nhân có cân nặng > 50 kg: Ở những bệnh nhân có huyết áp giảm chưa đạt yêu cầu, liều có thể được tăng lên đến 8 mg/ lần/ ngày và sau đó tăng đến 16 mg/ lần/ ngày nếu cần thiết.

Liều dùng 32 mg/ lần/ ngày chưa được nghiên cứu ở trẻ em.

Hầu hết các tác dụng hạ huyết áp là đạt được trong vòng 4 tuần.

Đối với trẻ em có tình trạng giảm thể tích nội mạch (ví dụ, bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là những người có chức năng thận suy giảm), điều trị bằng candesartan cilexetil nên được bắt đầu với một liều khởi đầu thấp hơn và cần được theo dõi chặt chẽ.

Candesartan cilexetil chưa được nghiên cứu ở trẻ em có độ lọc cầu thận dưới 30ml /phút /1 73m2.

Trẻ em từ 1 — 6 tuổi: Sự an toàn và hiệu quả điều trị của candesartan cilexetil ở trẻ em từ 1 – 6/tuổi chưa được nghiên cứu. Chống chỉ định ở trẻ em dưới 1 tuổi.

Điều trị suy tim:

Người lớn: Liều khởi đầu: 4mg/ lần/ ngày. Cứ sau mỗi 2 tuần nếu không đáp ứng có thể tăng liều gấp đôi đến tối đa 32mg/ lần/ ngày nếu bệnh nhân dung nạp được. Đánh giá bệnh nhân bị suy tim luôn kèm theo đánh giá chức năng thận bằng cách kiểm tra nồng độ creatinin huyết thanh và kali huyết.

Candesartan cilexetil có thể kết hợp với các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu, digitalis hoặc với một số thuốc khác để điều trị suy tim. Dùng phối hợp với các thuốc ức chế ACE ở bệnh nhân đang điều trị bằng một thuốc ức chế ACE nhưng không cải thiện triệu chứng hoặc ở những bệnh nhân không dung nạp thuốc ức chế ACE. Sử dụng kết hợp candesartan cilexetil với thuốc ức chế ACE và thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (ví dụ spironolactone) là không nên và cần xem xét sau khi đánh giá cẩn thận về những lợi ích và rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra.

Bệnh nhân cao tuôi, bệnh nhân suy giảm thê tích nội mạch, bệnh nhân suy thân và bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình: Không cần điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân này.

Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả điều trị của candesartan cilexetil ở trẻ em từ 1 – 18 tuổi chưa được nghiên cứu.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với candesartan cilexetil hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ mang thai ở giai đoạn 2 và 3 của thai kỳ.

Suy gan nặng và/hoặc ứ mật.

Trẻ em dưới 1 tuổi.

Suy tim có Kali máu > 5mmol/I hoặc creatinin máu > 265umol/I hoặc hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/ph.

Chống chỉ định phối hợp candesartan với Aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR < 60 ml/ph/1,73m2.

4.4 Thận trọng:

Phong tòa kép hệ thống renin – angiotensin – aìdosteron (RAA): Đã có bằng chứng cho thấy sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và candesartan cilexetil làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do dó, không khuyến cáo sử dụng kết hợp này.

Nếu liệu pháp phong tỏa kép được coi là hoàn toàn cần thiết, cần phải giám sát chặt chẽ thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp. Thuốc ức chế ACE và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II không nên dùng đồng thời ở những bệnh nhân bệnh đái tháo đường.

Suy thận: Cũng như những thuốc ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosterone khác, chức năng thận thay đổi có thể xảy ra ở bệnh nhân nhạy cảm khi điều trị bằng candesartan cilexetil. Khi sử dụng candesartan cilexetil ở những bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận, cần theo dõi định kỳ nồng độ kali huyết thanh và nồng độ creatinin huyết thanh. Các dữ liệu liên quan đến việc sử dụng candesartan cilexetil ở những bệnh nhân suy thận nặng hoặc giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin < 15 ml/ phút) còn hạn chế. Việc sử dụng candesartan cilexetil ở những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ.

Khi điều trị suy tim bàng candesartan cilexetil, cần đánh giá định kỳ chức năng thận, đặc biệt là ở những bệnh nhân cao tuổi (từ 75 tuổi trờ lên) và bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Trong thời gian chuẩn liều, cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh và nồng độ creatinin huyết thanh. Thử nghiệm lâm sàng ở những bệnh nhân suy tim không bao gồm những bệnh nhân có nồng độ creatinm huyết thanh > 265 pmol/1 (> 3 mg/dl).

Sứ dụng ớ trẻ em, bao gom các những bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Candesartan cilexẽtil chưa được nghiên cứu ở trẻ em có độ lọc cầu thận dưới 30ml /phút /l,73m2.

Điều trị suy tim đong thời với các thuốc ức chế ACE: Các tác dụng không mong muốn, đặc biệt là hạ huyết áp. tăng kali máu và suy giám chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp), có thể tăng khi sử dụng kết hợp candesartan cilexetil với một thuốc ức chế ACE. Không khuyến cáo kết họp thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid và candesartan cilexetil. Những kết hợp này nên dược sử dụng dưới sự giám sát chuyên môn và phải giám sát chặt chẽ thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp. Thuốc ức chế ACE và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II không nên dùng đồng thời ở những bệnh nhân bệnh đái tháo đường.

Thủm phân máu: Trong thời gian lọc máu. huyết áp cùa những bệnh nhân này có thể đặc biệt nhạy cảm với các chất ức chế thụ thể ATI. Do đó, khi điều trị candesartan cilexetil nên giám sát cẩn thận huyết áp ở bệnh nhân thẩm phân máu.

Hẹp động mạch thận: Các thuốc có ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, bao gồm cà các thuốc đổi kháng thụ thể angiotensin II (AIlRAs), có thể làm tăng urê máu và creatinin huyết thanh ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp của động mạch thận đon độc.

Ghép thận: Không có dữ liệu liên quan đến việc sử dụng candesartan cilexetil ở những bệnh nhân ghép thận.

Hạ huyết áp: Hạ huyết áp cỏ thể xảy ra trong khi điều trị với candesartan cilexetil ở những bệnh nhân suy tim. Nó cũng có thề xáy ra ở bệnh nhân tăng huyết áp có giảm thé tích nội mạch và những bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao. cần thận trọng quan sát khi bắt dầu điều trị và cố gắng điều chỉnh thể tích tuần hoàn. Đối với trẻ em có thể giảm thể tích nội mạch (bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu, dặc biệt là những bệnh nhân suy giảm chức năng thận), điều trị candesartan cllexetil nên được bắt đầu dưới sự giám sát y tế chặt chẽ và khời đầu bàng một liều dùng thấp hom.

Gây mê và phẫu thuật: Hạ huyết áp có thể xảy ra trong khi gây mê và phẫu thuật ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II do phong tỏa cùa hệ thống renin- angiotensin. Rất hiếm khi, hạ huyết áp xảy ra nghiêm trọng, có thể đảm bào việc sử dụng các dịch truyền tĩnh mạch và / hoặc thuốc co mạch.

Hẹp van động mạch chù và van hai lá (tắc nghẽn cơ tim phì đại): Như với các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng được chi định ở những bệnh nhân hẹp van động mạch chủ có liên quan hoặc hẹp van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Cường aỉdosterone nguyên phát: Bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát không đáp ứng các thuốc hạ huyết áp tác động thông qua sự ức chế cùa hệ thống renin-angiotensin-aldosterone. Do đó, việc sử dụng candesartan cilexetil không dược khuyến cáo ở những bệnh nhân này.

Tăng kali huyết: Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali (ví dụ heparin) có thể dẫn đến tăng nồng độ kali huyết thanh ở bệnh nhân tăng huyết áp. Cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh một cách thích họp. Ở những bệnh nhân suy tim điều trị bằng candesartan cllexetil. tăng kali huyết có thể xảy ra. Nên kiểm tra định kỳ kali huyết thanh. Sử dụng kết hợp candesartan cilexetil với thuốc ức chế ACE và thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ Spironolactone) là không nên và cần xem xét sau khi đánh giá cẩn thận về những lợi ích và rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra

Chung: Ở những bệnh nhân có trương lực mạch máu và chức năng thận phụ thuộc chù yếu vao các hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (ví dụ nhur bệnh nhân bị suy tim nặng sung huyết hoặc bệnh thận tiềm ẩn, bao gồm hẹp động mạch thận), điều trị với các thuốc khác ảnh hường đến hệ thống này có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như hạ huyết áp quá mức, tâng ure huyết, giảm niệu hoặc hiếm hơn là suy thận cấp. Khả năng tác động tương tự không thể được loại trừ với AIIRAs. Như với bất kỳ thuốc chống cao huyết áp, giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não, thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quy.

Tác dụng hạ huyết áp của candesartan cilexetil có thể được tăng khi sử dụng đồng thời với các thuốc khác có tác dụng hạ huyết áp.

Lactose: Đối với những bệnh nhân không dung nạp với một số loại đường, nên thông báo cho bác sĩ trước khi sứ dụng sản phầm này. cần thận trọng với những bệnh nhân có vấn đề di truyền dẫn đến không dung nạp hoặc kém hấp thu đường, cần thận trọng với những bệnh nhân đái tháo đường.

Mang thai: AIIRAs không nên được sử dụng khi đang mang thai. Trừ khi điều trị AURA được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên điều trị thay thế bằng thuốc hạ huyết áp an toàn cho phụ nừ có thai. Khi được chẩn đoán mang thai, điều trị bàng AlIRAs nên dừng lại ngay lập tức và nên thay thế bằng một liệu pháp điều trị khác thích hợp.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của candesartan cilexetil trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, vẫn nên thận trọng vì thỉnh thoảng candesartan cilexetil gây ra tác dụng phụ bao gồm: chóng mặt hoặc mệt mỏi

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Việc sử dụng AllRAs không được khuyến cáo sử dụng trong giai đoạn đầu cùa thai kỳ và chống chi định trong giai đoạn 2, 3 cùa thai kỳ. Bằng chúng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với các thuốc ức chế ACE trong ba tháng đầu tiên của thai kỳ chưa dược kết luận. Tuy nhiên không thể loại trừ nguy cơ này. Trong khi dữ liệu dịch tễ học kiểm soát về rủi ro với AIIRAs, rủi ro tương tự có thể tồn tại trong nhóm thuốc này. Trừ khi điều trị AIIRA được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên điều trị thay thế bàng thuốc hạ huyết áp an toàn cho phụ nữ có thai. Khi được chẩn đoán mang thai, điều trị bằng AIlRAs nên dừng lại ngay lập tức và nên thay thế bàng một liệu pháp điều trị khác thích hợp.

Điều trị bằng liệu pháp AlIRAs trong giai đoạn 2, 2 cùa thai kỳ gây độc tính trên người (giảm chức năng thận, thiểu ổi, chậm cốt hóa xương sọ) và ngộ độc ở trè sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết).

Nếu có sự phơi nhiễm với AlIRAs ở giai đoạn giữa thai kỳ, cần siêu âm kiểm tra chức năng thận và xương sọ.

Trẻ sơ sinh có mẹ đang sử dụng AIIRAs cần được theo dõi chặt chẽ

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu candesartan cilexetil có tiết vào sữa mẹ hay không. Do tiềm tàng nguy cơ có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, không nên sử dụng candesartan cilexetil và thay thế bằng thuốc khác an toàn trong quá trình cho con bú, đặc biệt khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc sinh non.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Điểu tri cao huyết áp

Thường gặp, 1/100 <ADR < 1/10

Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.

Nhiễm trùng: Nhiễm trùng hô hấp.

Rất hiếm, ADR < 1/10,000

Rôi loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và giảm bạch cầu hạt.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết, giảm natri huyết.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Ho Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn

Rổi loạn gan – mật: Tăng men gan, chức năng gan bất thường, viêm gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, phát ban, nổi mề đay, ngứa.

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau lưng, đau khớp, đau cơ.

Roi loạn thận – tiết niệu: Suy thận.

Xét nghiệm liên quan: Nói chung, không có ành hưởng nghiêm trọng trên lâm sàng của candesartan cilexetil đến các chỉ số xét nghiệm thông thường. Đối với các thuốc khác ức chế hệ thống renin- angiotensin-aldosterone, đã quan sát thấy sự giảm nhẹ cùa hemoglobin. Không cần phải giám sát thường xuyên các chi số xét nghiệm ở những bệnh nhân sử dụng candesartan cilexetil. Tuy nhiên,

đối với bệnh nhân suy thận, cần theo dõi định kỳ nồng độ kali huyết và nồng độ creatinin trong huyết thanh.

Trẻ em: Sự an toàn của candesartan cilexetil được tiến hành trên 255 bệnh nhân trẻ em và thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 6 – 18 tuổi mắc bệnh cao huyết áp, trong một nghiên cứu điều trị 4 tuần và nghiên cứu mở trong vòng 1 năm. Tần suất gặp các tác dụng phụ ở trẻ em nằm trong phạm vi phổ biến/ hiếm khi khác nhau ở các cơ quan. Trong khi mức độ nghiêm trọng cùa các tác dụng phụ gặp phải tương tự như người lớn nhưng tần suất gặp ở trẻ em cao hơn so với người lớn, đặc biệt:

Nhức đầu, chóng mặt và nhiễm trùng đường hô hấp trên, là “rất phổ biến” (ADR > 1/10) ở trẻ em và thường gặp (1/100 < ADR < 1/10) ở người lớn.

Ho là “rất phổ biến” (tức là ADR > 1/10) ở trè em và rất hiếm (ADR < 1/10.000) ở người lớn.

Phát ban là “phổ biến” (1/100 < ADR < 1/10) ở trẻ em và “rất hiếm” ( ADR < 1/10.000) ở người lớn.

Tăng kali máu, hạ natri máu và chức năng gan bất thường hiếm gặp (1/1.000 < ADR < 1/100) ở trẻ em và rất hiếm (ADR < 1/10.000) ở người lớn.

Loạn nhịp xoang, viêm mũi họng, sốt là “phổ biến” (1/100 < ADR < 1/10) và đau hầu họng là “rất phổ biến” (ADR >1/10) ở trẻ em; nhưng không được báo cáo ở người lớn.

Hồ sơ an toàn điều trị của candesartan cilexetil ở bệnh nhi không có sự khác biệt đáng kể so với hồ sơ an toàn ở người lớn.

Điều tri suy tim

Thường gặp, 1/100 <ADR < 1/10

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết.

Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp Rối loạn thận – tiết niệu: Suy thận.

Rất hiếm, ADR < 1/10,000

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và giảm bạch cầu hạt.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm natri huyết.

Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Ho Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn

Rối loạn gan – mật: Tăng men gan, chức năng gan bất thường, viêm gan Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, phát ban, nổi mề đay, ngứa.

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau lưng, đau khớp, đau cơ

Xét nghiệm liên quan:

Tăng kali huyết và suy thận thường gặp ở những bệnh nhân suy tim được điều trị bằng candesartan cilexetil. Theo dõi và kiểm tra định kỳ nồng độ creatinin huyết thanh và nồng độ kali huyết.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Đối với điều trị tăng huyết áp, các ADR thường nhẹ, tự hết. Nếu phù mạch nặng gây cản trở đường hô hấp, cần dùng adrenalin, corticosteroid, kháng histamin…

Đối với điều trị suy tim, cần ngừng thuốc.

Hạ huyết áp: Cần truyền dịch

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa thấy tương tác có ý nghía giữa candesartan cilexetil với các thuốc tim mạch như diogoxin, enalapril, nifedipin; với thuốc chống đông máu như wafarin; với thuốc chống tăng glucose huyết như glyburid; với các thuốc tránh thai uổng; với các thuốc cảm ứng hoặc ức chế hệ enzym cytochrom P450.

Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali (ví dụ heparin) có thể dẫn dến tăng nồng độ kali huyết thanh ở bệnh nhân tăng huyết áp. cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh một cách thích hợp.

Candesartan cilexetil làm tăng cỏ hồi phục nồng độ của lithi trong huyết thanh. Không nên sử dụng chung candesartan cilexetil với lithium. Nếu việc sử dụng là cần thiết, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết thanh.

Khi AIIRAs được dùng đồng thời với các thuốc non-steroid kháng viêm (NSAID) (nghĩa là đối kháng chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic (> 3 g / ngày) và NSAlDs), có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.

Như với các thuốc ức chế ACE, sử dụng đồng thời AllRAs và NSA1D có thể dẫn đến tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp có thể xảy ra, và tăng kali huyết thanh, đặc biệt là ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận trước đó. Sự kết hợp nên được dùng thận trọng, đặc biệt là ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân cần theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời, và định kỳ sau đó.

Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy sử dụng kết hợp các thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thê angiotensin II và thuốc ức chế renin gây ra tần suất gặp các tác dụng phụ cao hơn như: Hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với việc sử dụng thuốc đơn trị liệu

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Dựa trên những tính dược lý, các biểu hiện chính cùa một quá liều có thể là triệu chứng hạ huyết áp và chóng mặt.

Xử trí:

Nếu triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, điều trị triệu chứng nên được tiến hành và cần theo dõi các dấu hiệu quan trọng. Bệnh nhân cần được đặt nằm ngửa với hai chân nâng lên. Có thể tiến hành thêm các biện pháp hồ trợ làm tăng thể tích huyết tương như truyền dung dịch muối đẳng trương. Các thuốc cường giao cảm nên được sử dụng nếu các biện pháp trên không hiệu quả.

Candesartan cilexetil không được loại bỏ bằng cách thẩm phân máu

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Candesartan cilexetil là một tiền dược (pro-drug), khi uống được thủy phân ở đường tiêu hóa thành chất chuyên hóa có hoạt tính là candesartan. Candesartan gắn chọn lọc và tranh chấp với angiotensin II vào thụ thể AT1 ở các mô như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, nên ức chế tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II, do đó làm giãn mạch và giảm tiết aldosteron. Như vậy, tác dụng này không phụ thuộc vào các con đường của tổng hợp angiotensin II. Candesartan không có tác dụng ức chế enzym chuyên angiotensin (ACE: angiotensin converting enzym), là enzym xúc tác cho quá trình chuyên angiotensin I thành angiotensin II và quá trình giáng hóa bradykinin. Vì vậy thuốc không ảnh hưởng đến đáp ứng đối với bradykinin. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát so sánh candesartan và các thuốc ức chế ACE, tỷ lệ bệnh nhân ở nhóm dùng candesartan cilexetil bị tác dụng không mong muốn như ho khan thấp hơn

Candesartan không gắn hoặc phong bế các thụ thể hormon và các kênh ion khác giữ một vai trò quan trọng trong điều hòa tỉm mạch. Phong bế thụ thể AT1 của angiotensin II làm ức chế điều hòa ngược âm tính của angiotensin II đối với tiết renin. Nhưng tăng hoạt tính renin trong huyết tương và tăng nồng độ angiotensin II trong tuần hoàn không vượt quá tác dụng của candesartan đối với huyết áp.

Cơ chế tác dụng:

Candesartan cilexetil là một tiền dược (pro-drug), khi uống được thuỷ phân ở đường tiêu hoá thành chất chuyển hóa có hoạt tính là candesartan. Candesartan gắn chọn lọc và tranh chấp với angiotensin II vào thụ thể ATj ở các mô như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, nên ức chế tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II, do đó làm giãn mạch và giảm tiết aldosteron. Như vậy, tác dụng này không phụ thuộc vào các con đường của tổng hợp angiotensin II.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu và phân bố: Sau khi uống, candesartan cilexetil được thủy phân ngay ở chỗ liên kết ester trong quá trình hấp thu từ đường tiêu hóa dé chuyên thành chất có hoạt tính là candesartan. Sinh khả dụng tuyệt đối của candesartan khoảng 40% khi dùng candesartan cilexetil dưới dạng dung dịch và khoảng 14% khi dùng dưới dạng viên nén. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống viên nén từ 3 – 4 giờ. Với liều điều trị, nồng độ candesartan trong huyết tương tăng tuyến tính với liều dùng. Không có sự khác biệt về dược động học giữa hai giới tính. Sinh khả dụng của candesartan không bị ảnh hưởng có ý nghĩa bởi thức ăn.

Candesartan liên kết với protein huyết tương ở tỷ lệ rất cao (trên 99%). Thẻ tích phân bố biểu kiến của candesartan là 0,1 lít/kg.

Chuyển hóa và thải trừ: Candesartan được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận và mật, chỉ một phần nhỏ qua gan (CYP2C9) tạo thành chất chuyển hóa bắt hoạt. Nghiên cứu tương tác có sẵn cho thấy không có ảnh hưởng trên CYP2C9 và CYP3A4. Dựa trên dữ liệu in vitro, không có tương tác xảy ra trong cơ thê với thuốc có sự trao đổi chất phụ thuộc vào enzym cytochrome P450 CYP1A2, CYP2A6, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP2E1 hoac CYP3A4. Thời gian bán thải của candesartan là 9 giờ. Không có sự tích lũy sau nhiều liều.

Độ thanh thải toàn phần từ huyết tương của candesartan là khoảng 0,37 mÌl/phút/kg, trong đó độ thanh thải thận khoảng 0,19 ml/phút/kg. Candesartan thải trừ qua thận theo cả hai cơ chế lọc ở cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận. Sau khi uống candesartan cilexetil ghi dấu 14C, khoảng 26% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu và 7% là một chất chuyên hóa không hoạt tính trong khi khoảng 56% trong phân và 10% là chất chuyên hóa không hoạt tính.

Dược động học ở những bệnh nhân đặc biệt:

Bệnh nhân cao tuổi (rên 65 tuổi): Nồng độ candesartan trong huyết tương ở người cao tuôi cao hon người trẻ tuổi khi dùng liều giống nhau (nồng độ đỉnh cao hơn khoảng 50% và AUC cao hơn khoảng 80% so với người trẻ tuổi). Tuy nhiên, phản ứng huyết áp và tỷ lệ các tác dụng phụ sau một liều điều trị candesartan cilexetil ở những bệnh nhân trẻ tuổi và người già là tương đương.

Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, nồng độ đỉnh và AUC của candesartan tăng trong liều lặp đi lặp lại khoảng 50% và 70%, tương ứng, nhưng thời gian bán thải không bị thay đổi, so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Những thay đổi tương ứng ở bệnh nhân suy thận nặng xấp xỉ 50% và II0%. Thời gian bán thải của candesartan tăng gần gấp đôi ở những bệnh nhân bị suy than nang. AUC cua candesartan ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo tương tự như ở bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan: Trong hai nghiên cứu và cả hai bao gồm những bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình, đã có sự gia tăng AÚC trung bình của candesartan khoảng 20% trong một nghiên cứu và 80% trong nghiên cứu khác. Không có kinh nghiệm ở bệnh nhân suy gan nặng.

Trẻ em: Các đặc tính dược động học của candesartan được đánh giá ở trẻ em tăng huyết áp độ tuổi từ 1 đến < 6 tuổi và 6 đến < 17 tuổi trong hai nghiên cứu liều duy nhất.

Ở trẻ em trong độ tuổi từ 1 đến < 6 tuổi, 10 trẻ em cân nặng từ 10 đến < 25 kg được uống một liều 0,2 mg/ kg. Không có sự tương quan giữa nồng độ đỉnh và AUC với tuổi hoặc cân nặng. Không có dữ liệu về độ thanh thải được thu thập; do đó khả năng của một sự tương quan giữa độ thanh thải và cân nặng / tuổi trong nhóm này là chưa xác định được.

Ở trẻ em từ 6 đến < 17 tuổi, 22 trẻ em được uống một liều 16 mg. Không có sự tương quan giữa nồng độ đỉnh và AUC với tuổi. Tuy nhiên trọng lượng lại tương quan đáng kể với nồng độ đỉnh (p = 0,012) và AUC (p = 0,0II). Không có dữ liệu về độ thanh thải được thu thập, do đó khả năng của một sự tương quan giữa độ thanh thải và cân nặng / tuổi trong nhóm này là chưa xác định được.

Dược động học của candesartan cilexetil không được nghiên cứu ở trẻ em < 1 tuổi.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Hydroxy propyl cellulose, lactose, primellose, talc, magiê stearat, oxide sắt đỏ.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng 15 – 30 oC, trong bao bì kín, tránh ánh sáng

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam