1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Calcium glubionate
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12AA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: CALCI GLUBIONAT KABI
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Hộp 10 ống x 5 ml
Dung dịch tiêm 687,5mg/5ml.
Thuốc tham khảo:
| CALCI GLUBIONAT KABI | ||
| Mỗi ống 5ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Calcium glubionate | …………………………. | 687,5mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Co cứng cơ do hạ Calci huyết và rối loạn thần kinh cơ liên quan.
Tình trạng thiếu Calci mãn tính, còi xương, nhuyễn xương và loãng xương ở những bệnh nhân mà việc sử dụng Calci dạng uống không đạt hiệu quả tốt.
Ngộ độc fluoride.
Hạ Calci huyết cấp (tetani trẻ sơ sinh, do thiểu năng cận giáp, do hội chứng hạ Calci huyết, do tái khoáng hóa sau phẫu thuật tăng năng cận giáp, do thiếu vitamin D), dự phòng thiếu Calci huyết khi thay máu.
Tăng kali huyết, tăng magnesi huyết.
Quá liều thuốc chẹn Calci hoặc ngộ độc ethylene glycol.
Sau truyền máu khối lượng lớn chứa Calci citrate gây giảm Ca ²+ máu.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tiêm tĩnh mạch chậm (3 phút cho 10 ml) ; theo dõi nhịp tim. Ở người lớn, có thể tiêm bắp sâu ở mông trong một số trường hợp đặc biệt. Không tiêm bắp cho trẻ em. Tuyệt đối tránh tiêm dưới da Calcium glubionate.
Liều dùng:
Tiêm tĩnh mạch chậm (3 phút cho 10 ml); theo dõi nhịp tim.
Tuyệt đối không được tiêm dưới da.
Người lớn: 10 ml, 1 – 3 lần/ngày
Trẻ em: 5 – 10ml, 1 lần/ngày.
Trường hợp hạ Calci huyết nặng ở trẻ còn bú hoặc trẻ nhũ nhi, liều thông thường là 40 -80 mg Calci nguyên tố/kg/24 giờ (khoảng 4 – 9 ml) bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch, trong tối đa 3 ngày. Việc điều trị sau đó được chuyển sang dạng uống.
4.3. Chống chỉ định:
Rung thất trong hồi sức tim; bệnh tim và bệnh thận; tăng Calci huyết; u ác tính tính phá hủy xương; Calci niệu nặng và loãng xương do bất động; người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).
4.4 Thận trọng:
Tránh tiêm tĩnh mạch quá nhanh (trên 5ml/phút) và thaots ra ngoài tĩnh mạch; dùng thận trọng trong trường hợp suy hô hấp hoặc nhiễm toan máu; tăng calci huyết có thể xảy ra khi chức năng thận giảm, cần kểm tra thường xuyên kiểm tra huyết; tránh nhiễm toan chuyển hóa, (chỉ dùng 2-3 ngayfsau đó chuyển sang dùng các muối Calci khác).
Phải tránh dùng Calci tiêm cho người bệnh đang dùng glycoside trợ tim; trường hợp thật cần thiết, Calci phải tiêm chậm với lượng nhỏ và theo dõi chặt chẽ điện tâm đồ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: Miễn
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Thời kỳ cho con bú:
Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp:
Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.
Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nô, nôn.
Da: Đỏ da, đau hoặc nóng nơi tiêm, cảm giác ngứa buốt. Đỏ bừng và/hoặc có cảm giác ấm lên hoặc nóng.
Ít gặp:
Thần kinh: vã mồ hôi
Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng cấp.
Hiếm gặp: Huyết khối
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Những thuốc sau đây ức chế thải trừ Cacil qua thận: các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlothalidon, thuốc chống co giật.
Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracycline, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt kẽm, và những chất khaongs thiết yếu khác.
Calcin làm tăng độc tính đối với tim của các glycoside digitalis vì tăng nồng độ Cacil huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ – K+ – ATPase của glycoside tim.
Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu Calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalate làm giảm hấp thu Calci vì tạo thành những phức tạp khó hấp thu.
Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, mộ số thuốc chống co giật cũng làm giảm Calci huyết.
Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ Calci huyết.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nồng độ Calci máu vượt quá 2,6 mmol/lit (10,5 mg/100ml) được coi là tăng Calci huyết. Ngừng tiêm Calci huyết sẽ có thể giải quyết được tình trạng tăng Calci huyết nhẹ ở người bệnh không có biểu hiện triệu chứng lâm sang và có chức năng thận bình thường.
Khi nồng độ Calci huyết vượt quá 2,9 mmol/lít (12 mg/100) phải ngay lập yuwcs dùng các biện pháp sau đây:
Truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemind hoặc acid ethacrynic.
Theo dõi nồng độ Kali và magnesi trong máu và thay máu sớm đê đề phòng biến chứng trong điều trị.
Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta-adrenecgic để phòng loạn nhịp tim nặng.
Có thể thẩm phân máu hoặc dùng Calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.
Xác định nồng độ Calci máu theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Dùng canxi đường tiêm cho phép điều chỉnh nhanh tình trạng hạ canxi huyết và các triệu chứng lâm sàng bao gồm : dị cảm, co thắt thanh quản, vọp bẻ, tăng kích thích thần kinh cơ dẫn đến co giật.
Trong các tình trạng thiếu canxi mãn tính do rối loạn hấp thu ở ruột, dùng liệu pháp canxi đường tiêm sẽ ổn định lại các thông số về canxi và duy trì chúng ở tình trạng cân bằng.
Tăng nồng độ canxi sẽ làm giảm tính thấm thành mao mạch, do đó làm giảm quá trình xuất tiết, viêm và dị ứng.
Nhờ được dung nạp tốt ở mô, calcium glubionate không chỉ được tiêm bằng đường tĩnh mạch, mà còn có thể được tiêm bắp sâu (tuy nhiên không nên tiêm bắp ở trẻ em).
Cơ chế tác dụng:
Các muối calci đóng vai trò quan trọng trong sự điều hòa tính thấm của màng tế bào đối với sodium và potassium, tính toàn vẹn của niêm mạc, tính gắn dính của tế bào. Nồng độ calci tăng làm giảm tính thấm và ngược lại.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Xương và răng chứa 99% lượng canxi của cơ thể. Trong tổng lượng canxi huyết thanh có 50% ở dạng ion, 5% ở dạng phức hợp anion và 45% gắn kết với protein huyết tương. Khoảng 20% canxi thải qua đường tiểu và 80% qua phân, lượng thải qua phân này bao gồm lượng canxi không được hấp thu và lượng canxi được tiết qua đường mật và dịch tụy.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam