Calcitriol (Vitamin D3) – Dofoscar / Kinadonas

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Calcitriol (Vitamin D3)

Phân loại: Thuốc Vitamins Nhóm D.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D05AX03 ;.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: KINADONAS, DOFOSCAR, DOFOSCA

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần sản xuất – thương mại Dược phẩm Đông Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Nang: 0,25 microgam (Calcitriol).

Thuốc tham khảo:

DOFOSCAR
Mỗi viên nang mềm có chứa:
Calcitriol …………………………. 0,25 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

KINADONAS
Mỗi viên nang mềm có chứa:
Calcitriol …………………………. 0,25 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Calcitriol được chỉ định điều trị giảm calci huyết và loãng xương trên những bệnh nhân lọc thận mãn tính, bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp sau phẩu thuật, thiểu năng tuyến cận giáp tự phát hay thiểu năng tuyến cận giáp giả, nhuyễn xương do thiếu vitamin D, hạ phosphat huyết và do để kháng với vitamin D.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống

Liều dùng:

Liều dùng hàng ngày của Calcitriol cần phải được xác định riêng cho từng trường hợp :

Liều khởi đầu thường dùng của Calcitriol là 0,25 ug/ngày. Nếu liều dùng không đáp ứng được các thông số hóa sinh và biểu hiện lâm sàng không thuyên giảm, có thể tăng thời gian sử dụng lên 4 – 8 tuần. Trong khoảng thời gian điều trị cần phải xác định hàm lượng calci trong huyết thanh ít nhất 2 lần trong tuần và nếu nồng độ calci huyết thanh tăng, cần ngưng sử dụng Calcitriol ngay lập tức đến khi hàm lượng calci trở lại ở mức bình thường.

Những bệnh nhân có hàm lượng calci huyết thanh bình thường hoặc giảm nhẹ có thể dùng 0,25 ug mỗi lần/ngày. Hầu hết trên những bệnh nhân lọc thận liều dùng nằm trong giới hạn từ 0,5 ug – 1 ug mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Calcitriol chống chỉ định ở những người có tiền sử tăng cảm với Calcitriol hoặc các thành phần của thuốc, bệnh nhân tăng calci huyết hoặc có biểu hiện ngộ độc vitamin D.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng chung : Quá liều với Calcitriol bao gồm tăng calci huyết và một vài trường hợp tăng calci niệu : Vì thế, phải sớm điều trị ở liều vừa đủ, hàm lượng calci huyết phải được xác định 2 lần mỗi tuần. Calcitriol nên sử dụng thận trọng trên những bệnh nhân đang dùng digitalis, bởi vì tăng calci huyết có thể làm cho loạn nhịp tim.

Trong những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, tăng calci huyết mãn tính có thể kết hợp với quá trình tăng creatinin huyết. Calcitriol nên luôn luôn được chỉ định điều trị ở liều thấp nhất và không được tăng liều tùy ý khi chưa xác được kiểm tra hàm lượng calci trong huyết thanh.

Cần đánh giá lượng calci trong khẩu phần ăn mỗi ngày để điều chỉnh cho vừa đủ khi chỉ định.

Nên duy trì đủ nước cho những bệnh nhân đang dùng Calcitriol.

Thông tin cho bệnh nhân : Bệnh nhân cần phải được giám sát của người lén, tuân thủ về liều dùng, chế độ ăn, calci bổ sung và tránh sử dụng khi không được đồng ý của thầy thuốc. Những bệnh nhân cần hiểu biết về các triệu chứng quá liều của calci.

Cảnh giác :

Cần phải lưu ý kiểm soát nồng độ phosphat huyết thanh thích hợp trên những bệnh nhân lọc thận.

Cảnh giác đối với những thuốc kháng acid chứa magnesi trên những bệnh nhân thẩm tách thận mãn tính, bởi vì Calcitriol có thể làm tăng nồng độ magnesi huyết trên những bệnh nhân này.

Quá liều đối với vitamin D là rất nguy hiểm. Cần phải tiến hành liệu pháp điều trị, bởi vì quá liều đối với vitamin D làm cho nồng độ calci huyết thanh và chất chuyển hóa của nó tăng đáng kể. Sự tăng calci huyẻt mãn tính có thể dẫn đến sự chuyển hóa vôi ở thành mạch, nhiễm calci thận và hóa vôi ở mô mềm khác. Tích của calci và phosphat (Ca x P) không nên vượt quá 70.

Các nghiên cứu trên chó và chuột khi dùng Calcitriol trong 26 tuần, quan sát thấy tăng nhỏ Calcitriol trên lượng nội sinh có thể gây bất thường về chuyển hóa calci và có khả năng hóa vôi trên nhiều mô của cơ thể.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chưa có báo cáo

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có báo cáo

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm độc Calcitriol kết hợp với quá trình tăng calci huyết khi sử dụng liều đầu và liều duy trì bao gồm: Đau đầu, kiệt sức, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, khô miệng, táo bón, đau cơ, xương, biếng ăn, đau bụng, đau bao tử và có mùi vị kim loại thường xảy ra khi dùng liều đầu.

Liểu duy trì khi bị nhiễm độc thường gây khác nước, tiểu nhiều, biếng ăn, giảm trọng lượng, viêm kết mạc, đái dầm, viêm tụy, sợ ánh sáng, sổ mũi, ngứa ngáy, thân nhiệt cao, giảm ham muốn tình dục, tăng BUN, albumin huyết, tăng cholesterol huyết, urê huyết, tăng SGOT và SGPT, nhiễm calci thận, hóa xương lệch vị trí, vôi hóa thận, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, loạn dưỡng, rối loạn giác quan, mất nước, lạnh cảm, chậm lớn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu và hiếm khi loạn tâm thần.

Trong các thử nghiệm lâm sàng trên những bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp và thiểu năng tuyến giáp giả, ít nhất 1 trong 3 bệnh nhân nghỉ nhận tăng calci huyết và 1 trong 7 bệnh nhân tăng calci niệu. Trong 6 trường hợp thì có 1 trường hợp creatinine huyết thanh tăng cao (tăng xấp xỉ 1⁄2 lần so với mức bình thường).

Ở những người đồng thời bị cường calci huyết và phosphate huyết, sự vôi hóa mô mềm có thể thấy được bằng chụp X Quang

Ở những bệnh nhân chức năng thận bình thường chứng cường calci huyết có quan hệ với sự gia tăng creatinin huyết thanh

Phản ứng quá mẫn ngứa, phát ban, nổi mề đay, và rất hiếm xảy ra các rối loạn ban đỏ trầm trọng có thể xảy raở những bệnh nhân nhạy cảm. Một trường hợp nổi ban đỏ toàn thân và một trường hợp phản ứng dị ứng (sưng môi và phát ban khắp cơ thể)

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nên tránh điều trị quá tích cực giảm calci huyết, vì chuyến thành tăng calci huyết còn nguy hiếm hơn. Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 – 10 mg/decilít (4,5 – 5 mEq/lít). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/decilít.

Trong khi điều trị bằng vitamin D, cần định kỳ đo nồng độ calci, phosphat, magnesi huyết thanh, nitơ urê máu, phosphatase kiềm máu, calci và phosphat trong nước tiếu 24 giờ.

Giảm nồng độ phosphatase kiềm thường xuất hiện trước tăng calci huyết ở người nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận.

Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch đế làm tăng thế tích nước tiếu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh dùng chế phẩm có vitamin D và các dẫn xuất của nó trong lúc đang điều trị Calcitriol, vì có thể tăng tác động cộng hợp và gây tăng calci huyết.

Dùng đồng thời Calcitriol với thiazide có thể gây nguy cơ tăng calci huyết.

Calcitriol nên sử dụng thận trọng trên những bệnh nhân đang dùng digitalis, bởi vì tăng calci huyết có thể gây rối loạn nhịp tim nhanh phần lớn trên những bệnh nhân.

Tránh dùng các chế phẩm kháng acid có chứa magnesi trên những bệnh nhân lọc thận mãn tính. Khi dùng đồng thời có thể dẫn đến tăng magnesi huyết.

Những bệnh nhân còi xương do kháng vitamin D, kèm theo giảm phosphat huyết nên dùng chế phẩm chứa phosphat trong lúc điều trị.

Sự tổng hợp của các chất nội sinh của Calcitriol sẽ bị ức chế bởi enzym khi dùng đồng thời với phenytoin hoặc Phenobarbital, cần phải tăng liéu dung của Calcitriol khi chỉ định cùng với các thuốc trên.

Cholestyramine làm giảm sự hấp thu của các vitamin tan trong dầu đã được ghi nhận; và vì thế, nó cũng có thể làm giảm sự hấp thu của Calcitriol

4.9 Quá liều và xử trí:

Calcitriol là một chất chuyển hóa của vitamin D, tất cả các trường hợp quá liều Calcitriol sẽ cho những triệu chứng lâm sàng tương tự như đối với quá liều vitamin D. Nếu đồng thời có uống nhiều calci và phosphate với Calcitriol, có thể gây các triệu chứng tương tự. Nồng độ calci cao trong dịch thẩm tách phản ảnh có tăng calci huyết.

Dấu hiệu ngộ độc cấp tính vitamin D: Chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, táo bón.

Dấu hiệu ngộ độc mạn tính : Loạn dưỡng (yếu ớt, sụt cân), rối loạn các giác quan, có thể bị sốt kèm theo khát, đa niệu, mất nước, vô cảm, ngưng tăng trưởng và nhiễm trùng đường tiểu. Ngộ độc mạn tính sẽ gây tăng calci huyết thứ phát với vôi hóa vỏ thận, cơ tim, phổi và tụy tạng.

Các biện pháp điều trị quá liều do uống nhầm bao gồm: rửa dạ dày lập tức hoặc gây nôn để tránh hấp thu thuốc vào máu. Dùng dầu parafine để làm tăng đào thải thuốc qua phân. Tiến hành kiểm tra nhiều lần calci huyết. Nếu calci huyết vẫn còn cao, có thể dùng phosphate và corticoid, và dùng các biện pháp tăng bài niệu thích hợp

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Calcitriol, một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D3, bình thường được tạo thành ở thận từ một tiền chất của nó là 25-hydroxycholecalciferol (25-HCC). Bình thường, lượng chất này được hình thành mỗi ngày là 0,5 – 1,0 mcg, và tăng nhiều hơn trong giai đoạn mà sự tạo xương tăng cao (chẳng hạn trong giai đoạn tăng trưởng hoặc lúc có thai). Calcitriol làm thuận lợi cho sự hấp thu calci ở ruột và điều tiết sự khoáng hóa xương.

Cơ chế tác dụng:

Vitamin D3 là dạng tự nhiên của vitamin D, có trong động vật và người.

Chức năng quan trọng nhất của vitamin D là cùng với hoóc môn tuyến cận giáp và hoóc môn calcutinin điều chỉnh việc chuyển hóa canxi và phosphat.

Vitamin D3 là thành phần chống còi xương mạnh. Nó cần thiết cho chức năng của tuyến cận giáp. Vị trí mục tiêu quan trọng nhất của vitamin D là ở ruột, thận và hệ thống xương. Vitamin D3 đóng vai trò chính trong việc hấp thụ canxi và photphat từ ruột, vận chuyển muối khoáng, tham gia vào quá trình canxi hoá của xương, điều chỉnh lượng canxi và phosphat được thải ra ngoài qua thận, duy trì nồng độ canxi và phosphat ở mức bình thường. Mức độ tập trung các ion canxi ảnh hưởng lên số lượng các quy trình sinh hóa quan trọng chịu trách nhiệm cho việc duy trì độ chắc khỏe của cơ, kích thích thần kinh và đông máu. Vitamin D3 tham gia vào quá trình tổng hợp adenosine, triphotphat và tương phản với hoóc môn cortisol, là loại hooc môn ngăn cản việc hấp thu canxi. Vitamin Dtham gia vào chức năng bình thường của hệ miễn dịch, ảnh hướng đến việc sản sinh các tế bào miễn địch.

Việc sử dụng dung dịch Vitamin Dđồng thời các bệnh như rối loạn gan, suy giảm chức năng tuyến tụy. Chế độ ăn uống thiếu vitamin D3 làm suy yếu khả năng hấp thụ vitamin, thiếu canxi, và thiếu tắm nắng sẽ dẫn đến bệnh còi xương ở trẻ nhỏ trong suốt quá trình tăng trưởng và loãng xương ở người lớn. Đối với phụ nữ mang thai, có thể dẫn đến các dấu hiệu của bệnh uốn ván và chậm phât triển tế bào trong trẻ sơ sinh.

Việc sử dụng vitamin D để phòng ngừa bệnh còi xương là cần thiết cho hầu hết các trẻ nhỏ và các bé mới chập chững biết đi. Những phụ nữ thường bị ảnh hưởng bởi chứng loãng xương trong suốt quá trình tiền mãn kinh do thay đổi hoóc môn nên tăng lượng dùng vitamin D hàng ngày. ”

Vitamin D3 hoạt hóa kiềm phosphat. Mức độ kiềm phosphat bị sụt giảm trong suốt quá trình điều trị còi xương có thể là dấu hiệu cần bổ sung lượng vitamin D thích hợp.

Việc sử dụng thuốc cho từng cá nhân được quyết định do nhu cầu và cần phải xem xét tất cả những nguồn có thể cung cấp loại vitamin này.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu :

Calcitriol được hấp thu nhanh ở ruột. Sau khi uống liều duy nhất 0,25 đến 1 mcg Calcitriol, các nồng độ tối đa đạt được sau 3 đến 6 giờ.

Sau khi uống lặp lại nhiều lần, nồng độ của calcitriol trong huyết thanh đạt tình trạng cân bằng sau 7 ngày.

Phân bố:

Hai giờ sau khi uống liều duy nhất 0,5mcg Calcitriol, các nồng độ trung bình trong huyết thanh của calcitriol tăng từ 40,0 + 4,4pg/mI đến 60,0 + 4,4pg/ml, và giảm còn 53,0 + 6,9pg/ml sau 4 giờ, 50 + 7,0pg/ml sau 8 giờ, 44 + 4,6pg/ml sau 12 giờ và 41,5 + 5,1pg/ml sau 24 giờ.

Calcitriol và các chất chuyển hóa khác của vitamin D liên kết với những protein chuyên biệt của huyết tương trong quá trình vận chuyển trong máu.

Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.

Chuyển hóa :

Nhiều chất chuyển hóa khác nhau của calcitriol, thể hiện các tác động khác nhau của vitamin D, đã được nhận dạng: 1ữ,25-dihydroxy-24-oxo-cholecalciferol; 10,24R,25-trihydroxy-24-oxo-cholecalciferol; 10,24R,25-trihydroxycholecalciferol; 1alfa,25R-dihydroxycholecalciferol-26,23S-lacton; 10,258,26- trinydroxycholecalciferol; 10,25-dihydroxy-23-oxo-cholecalciferol; 10,25R,26-trihydroxy-23-oxo-cholecalciferol và 10-hydroxy-23-carboxy-24,25,26,27- tetranorcholecalciferol.

Thai trừ:

Thời gian bán hủy đào thải của calcitriol khoảng 9 đến 10 giờ. Tuy nhiên thời gian duy trì tác dụng dược lí của một liều duy nhất khoảng 7 ngày. Calcitriol được bài tiết qua mật và chịu ảnh hưởng của chu kỳ gan-ruột. 24 giờ sau khi uống liều 1 mcg calcitriol được đánh dấu phóng xạ ở người khỏe mạnh, khoảng 10% liều calcitriol có đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu. Lượng đào thải tổng cộng của hoạt tính phóng xạ trong 6 ngày sau khi tiêm tinh mach calcitriol được đánh dấu phóng xạ chiếm khoảng 16% trong nước tiểu và 36% trong phân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

butylated hydroxyanisole (320) • butylated hydroxytoluene (321) • medium chain triglycerides • gelatin • glycerol • karion 83 • and the colours titanium dioxide (171), iron oxide red (172) and iron oxide yellow (172).

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản vitamin D trong bao gói, kín, tránh ánh sáng và ấm, ở nhiệt độ dưới 25oC.

Ớ dạng dung dịch: Sử dụng thuốc ngay sau khi đã mở bao gói, tránh tiếp xúc với ánh sáng. Vitamin D có thể liên kết mạnh với chất dẻo, dẫn đến một lượng thuốc đáng kể bị lưu giữ tại bao gói và bộ tiêm truyền.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam