Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Bretylium tosilate
Bretylium (bretylium tosylate) là một chất chống loạn nhịp tim nhờ ngăn chặn sự giải phóng noradrenaline từ các đầu dây thần kinh và làm giảm tín hiệu từ hệ thần kinh giao cảm ngoại biên. Ngoài ra Bretylium còn được coi là thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III. Do hiệu quả chưa được chứng minh rõ ràng nên hiện tại Bretylium hầu như không còn được lưu hành trên thế giới. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Bretylium tosilate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Bretylium tosilate, Bretylium
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ tim mạch > Thuốc chống loạn nhịp > Nhóm III
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01BD02.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược, thuốc Generic: Hiện chưa có thuốc nào lưu hành tại Việt Nam.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 50 mg/mL
Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Bretylium tosilate là thuốc gì?
Bretylium (bretylium tosylate) là một chất chống loạn nhịp tim nhờ ngăn chặn sự giải phóng noradrenaline từ các đầu dây thần kinh và làm giảm tín hiệu từ hệ thần kinh giao cảm ngoại biên. Ngoài ra Bretylium còn được coi là thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III. Do hiệu quả chưa được chứng minh rõ ràng nên hiện tại Bretylium hầu như không còn được lưu hành trên thế giới.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Bretylium tosilate có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Bretylium tosilate chưa lưu hành tại Việt Nam, vì vậy thuốc này KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Dùng trong rung thất
Trong bệnh cảnh cấp cứu, có thể dùng trong hồi sức bệnh nhân sau rung thất khi Lidocain và chuyển nhịp thất bại
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để tiêm đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp
Liều dùng:
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loạn nhịp thất đe dọa tính mạng:
Liều ban đầu, 5 mg/ kg dung dịch không pha loãng bằng cách tiêm tĩnh mạch trong hơn 1 phút. Nếu rối loạn nhịp tim vẫn còn, dùng 10 mg/ kg (không pha loãng) hơn 1 phút và lặp lại khi cần thiết. (Khoảng thông thường: 15-30 phút) lên đến tổng cộng 30 -35 mg/ kg.
Rối loạn nhịp thất khác:
Cần phải pha loãng trước khi tiêm truyền tĩnh mạch, ống 500mg pha trong 50ml dextrose hoặc Muối 0,9%. Liều dùng là 5 mg/ kg tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian khoảng 10 phút.
Nếu dùng tiêm bắp, cần phải tiêm dung dịch không pha loãng liều 5-10mg/kg. Lặp đi lặp lại trong 1-2 giờ nếu rối loạn nhịp tim kéo dài. Sau đó, duy trì với liều tương tự sau 6-8 giờ.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim gần đây
Người bị u tủy thượng thận
Bệnh nhân bị chứng hẹp động mạch chủ, tăng huyết áp phổi nặng
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
4.4 Thận trọng:
Thuốc có tác dụng ức chế giao cảm nên gây hạ huyết áp, vì vậy, ở các bệnh nhân đang sử dụng các thuốc hạ áp, phải hết sức lưu ý, tránh để tụt huyết áp quá mức, đặc biệt tụt huyết áp tư thế đứng, nhất là ở các bệnh nhân cao tuổi.
Hạ huyết áp, cả tư thế nằm và tư thế đứng, là tác dụng phụ hay gặp nhất của bretylium. Hạ huyết áp tư thế đứng bao gồm các triệu chứng chóng mặt, hoa mắt, bải hoải và ngất. Tăng huyết áp nhẹ có thể xảy ra do ban đầu bretylium gây giải phóng norepinephrin từ các hạch giao cảm. Cũng đã có báo cáo về nhịp tim chậm, cảm giác tưc ngực và đau thắt ngực.
Giống như tất cả các thuốc chống loạn nhịp, nhóm III có thể gây loạn nhịp tim, bao gồm các loạn nhịp thất nguy hiểm đến tính mạng và có thể làm trầm trọng thêm các loạn nhịp thất trước đó, dẫn đến rung thất dai dẳng, nhịp nhanh thất dai dẳng và/hoặc xoắn đỉnh. Thường khó phân biệt giữa loạn nhịp ác tính có từ trước với loạn nhịp do thuốc, trừ khi có hiện tượng rõ rệt thúc đẩy như mất cân bằng điện giải hoặc nhồi máu cơ tim cấp (AMI). Sử dụng các thuốc chống loạn nhịp có thể gây chết đột ngột, và bệnh nhân tiếp tục có nguy cơ không chỉ khi bắt đầu điều trị như quan niệm trước đây. Cần theo dõi chặt chẽ khoảng QT và cân bằng điện giải khi dùng liệu pháp chống loạn nhịp để giảm thiểu các tai biến nguy hiểm chết người.
Sử dụng đồng thời với Digitalis Glycosides
Việc giải phóng norepinephrine gây ra bởi Bretylium Tosylate có thể làm tăng thêm độc tính của digitalis. Khi rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng xảy ra ở bệnh nhân đã sử dụng digitalis, chỉ nên sử dụng Bretylium Tosylate nếu nguyên nhân của rối loạn nhịp tim ảnh hưởng bởi digitalis và các thuốc chống loạn nhịp khác không hiệu quả. Nên tránh điều trị đồng thời digitalis glycoside và Bretylium Tosylate.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có nghiên cứu. Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng phụ hay gặp nhất là gây hạ huyết áp thế đứng, nhất là ở các bệnh nhân cao tuổi.
Một tác dụng phụ khác cũng hay gặp là các rối loạn tiêu hóa (như buồn nôn, nôn, tiêu chảy…).
Tác dụng phụ trên nhịp tim: thuốc có thể gây nhịp chậm do ức chế hoạt tính giao cảm, tác dụng phụ này đôi khi rất nguy hiểm, nhất là trên những bệnh nhân lớn tuổi.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Phối hợp nguy hiểm cần tránh kết hợp:
Amiodaron; bepridil; disopyramid; quinidin hoặc dẫn chất; sotalol; vincamin: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh do tác dụng hiệp đồng. Giảm kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài đã có từ trước (chỉ nhận biết trên điện tâm đồ) là những yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một kiểu nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: cảm giác ngất mà không mất ý thức).
Cisaprid: Có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim đe doạ tính mạng, bao gồm xoắn đỉnh. Cơ chế có lẽ do kéo dài thêm khoảng QT.
Macrolid: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh do tác dụng hiệp đồng được mô tả chỉ riêng với erythromycin tiêm tĩnh mạch. Giảm kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài đã có từ trước (chỉ nhìn thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một kiểu nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu, cảm giác ngất mà không mất ý thức). Trong họ macrolid, chỉ mới có erythromycin, đặc biệt là dạng tiêm tĩnh mạch, có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim (kéo dài khoảng QT, ngoại tâm thu thất, xoắn đỉnh, bloc nhĩ-thất).
Xử lý: Chống chỉ định và không được kê đơn phối hợp có tiềm năng gây tử vong.
Quinolon : Tăng nguy cơ loạn nhịp tim đe doạ tính mạng, bao gồm xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một kiểu nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu, cảm giác ngất mà không mất ý thức) đôi khi tiến triển thành rung thất, chết người.
Thioridazin: Có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim đe doạ tính mạng, bao gồm xoắn đỉnh. Cơ chế có lẽ do tác dụng hiệp đồng kéo dài khoảng QT.
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần : Tương tác chỉ được mô tả với một thuốc kháng histamin H1, là astemizol (Hismanal), được coi là không an thần. Tăng nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: cảm giác ngất mà không mất ý thức), đôi khi tiến triển thành rung thất, chết người.
Ziprasidon: Có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim đe doạ tính mạng, bao gồm xoắn đỉnh. Cơ chế có lẽ do tác dụng hiệp đồng kéo dài khoảng QT.
Glycosid trợ tim : Bretylium làm giải phóng ban đầu noradrenalin gây nguy cơ làm tăng thêm độc tính của digitalis (rối loạn nhịp tim).
Halofantrin : Nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh, khi phối hợp thuốc, do giảm kali máu. Giảm kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài đã có từ trước (chỉ nhìn thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một kiểu nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu, cảm giác ngất mà không mất ý thức).
Thuốc cường thần kinh giao cảm alpha – beta: Bretylium, thuốc chống loạn nhịp nhóm III, giải phóng catecholamin trong thời gian đầu và thể hiện tác dụng ức chế thần kinh giao cảm trong thời gian thứ hai. Như vậy có nguy cơ biến động huyết áp mạnh (tăng huyết áp) và rối loạn nhịp tim.
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta : Tăng tác dụng của các amin co mạch, đặc biệt là của các catecholamin. Nguy cơ thay đổi huyết áp do các tính chất cường thần kinh giao cảm gián tiếp của bretylium.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Thuốc hạ áp, ngăn phóng thích catecholamine tế bào thần kinh
Với các đặc tính chống loạn nhịp trực tiếp
Kéo dài thời gian điện thế hoạt động của thất và thời gian trơ
Tăng đáng kể sức kích thích điện gây rung thất và trì hoãn rung thất sau hội chứng vành cấp
Tăng sức co bóp cơ tim, Inotrop (+)
Bretylium không có hiệu quả trong điều trị loạn nhịp trên thất nhưng có hiệu quả trong điều trị rung thất khi phối hợp với khử rung. Bretylium có tác dụng chống rung thất do làm tăng cao ngưỡng rung thất. Thuốc có tác dụng ức chế giao cảm nên gây hạ huyết áp
Cơ chế tác dụng:
Bretylium tosilate là một hợp chất ammonium bậc 4 với hoạt tính chống loạn nhịp nhóm II và loại III. Thuốc ức chế kênh kali. Bretylium tosilate gây phóng thích sớm các norepinephrine tại đầu tận của dây thần kinh hậu hạch tiết adrenaline và sau đó ức chế giải phóng norepinephrin.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khởi phát: Tiêm bắp: Khoảng 2 giờ. Tiêm mạch: 6-20 phút.
Tác dụng kéo dài: 6-24 giờ.
Hấp thu: Hấp thụ không hoàn toàn từ đường tiêu hóa sau khi uống. Hấp thu tốt sau khi tiêm bắp.
Chuyển hóa: Không chuyển hóa.
Thải trừ: Bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng chưa biến đổi. Thời gian bán thải từ 4-17 giờ.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Sách Vidal Việt Nam.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM