Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Imurel
Thuốc Imurel 50mg chứa hoạt chất azathioprine (viết tắt là AZA) là một loại thuốc chống chuyển hóa ức chế miễn dịch. AZA được chuyển hóa thành hoạt chất 6-mercilaurine (6-MP), một chất đối kháng purine có tác dụng ức chế tổng hợp DNA và tăng sinh tế bào lympho. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Imurel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Azathioprine (Azathioprin)
Phân loại: Thuốc dị ứng và hệ miễn dịch > Thuốc điều hòa miễn dịch > Thuốc ức chế miễn dịch khác > DMARD
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L04AX01.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược: Imurel
Hãng sản xuất : Allemagne – Đức.
Hãng đăng ký: Aspen – Đức.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 50 mg.
Thuốc tham khảo:
| IMUREL 50 mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Azathioprine | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Imurel là thuốc gì?
Thuốc Imurel 50mg chứa hoạt chất azathioprine (viết tắt là AZA) là một loại thuốc chống chuyển hóa ức chế miễn dịch. AZA được chuyển hóa thành hoạt chất 6-mercilaurine (6-MP), một chất đối kháng purine có tác dụng ức chế tổng hợp DNA và tăng sinh tế bào lympho.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Azathioprine có phải là thuốc giảm đau hay không?
Azathioprine không phải là thuốc giảm đau, nhưng Azathioprine có thể làm giảm tổn thương và ảnh hưởng do tình trạng viêm gây ra. Ví dụ như trong bệnh viêm khớp dạng thấp, các triệu chứng sẽ bắt đầu cải thiện sau 6 – 12 tuần kể từ khi bắt đầu dùng thuốc.
Azathioprine có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Azathioprine CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này được cấp bảo hiểm cho bệnh nhân điều trị nội trú ở các bệnh viện hạng II trở lên. Do đó người bệnh có thể được được cấp và lĩnh thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh có đấu thầu thuốc này trong danh mục của bệnh viện.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Thuốc Imurel 50mg được chỉ định là một biện pháp bổ trợ để ngăn ngừa thải ghép trong quá trình đồng hóa thận. Imurel cũng được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp hoạt động với mục đích giảm các triệu chứng.
Phối hợp với corticosteroid hoặc các phương pháp và thuốc ức chế miễn dịch khác cho người ghép tạng.
Dùng riêng rẽ hoặc thường phối hợp với corticosteroid và các phương pháp khác cho các bệnh sau:
Viêm khớp dạng thấp nặng;
Lupus ban đỏ lan tỏa;
Viêm da cơ, viêm đa cơ, viêm gan mạn hoạt động tự miễn;
Bệnh pemphigut thông thường (pemphigus vulgaris);
Viêm nút quanh động mạch;
Thiếu máu tiêu huyết tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
Ðối với viêm khớp dạng thấp tiến triển, methotrexat thường cho kết quả tốt hơn nếu xét về hiệu quả/độc tính.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Viên nén: Dùng uống.
Liều dùng:
Ghép thận
Liều Imurel cần thiết để ngăn ngừa thải ghép và giảm thiểu độc tính sẽ thay đổi theo từng bệnh nhân; cần kiểm soát liều chặt chẽ.
Liều bắt đầu thường là 3 – 5 mg/kg mỗi ngày, bắt đầu tại thời điểm cấy ghép.
Imurel thường được dùng dưới dạng liều duy nhất hàng ngày vào ngày ghép thận và trong một số ít trường hợp từ 1 đến 3 ngày trước khi ghép.
Có thể giảm liều đến mức duy trì 1 đến 3 mg/kg mỗi ngày.
Không nên tăng liều thuốc Imurel 50mg đến mức tác dụng phụ không chấp nhận được. Ngừng thuốc có thể là cần thiết cho huyết học nghiêm trọng hoặc độc tính khác, ngay cả khi từ chối homograft có thể là một hậu quả của việc kháng thuốc.
Viêm khớp dạng thấp
Liều ban đầu khoảng 1,0 mg/kg (50 đến 100 mg) dưới dạng một liều duy nhất hoặc hai lần mỗi ngày.
Có thể tăng liều, bắt đầu từ 6 đến 8 tuần và sau đó bằng các bước trong khoảng thời gian 4 tuần, nếu không có độc tính nghiêm trọng và nếu đáp ứng ban đầu là không đạt yêu cầu.
Tăng liều nên là 0,5 mg/kg mỗi ngày, tối đa 2,5 mg/kg mỗi ngày.
Đáp ứng điều trị xảy ra sau vài tuần điều trị, thường là 6 đến 8; một thử nghiệm đầy đủ nên có tối thiểu 12 tuần. Bệnh nhân không được cải thiện sau 12 tuần có thể được coi là không dung nạp với Imurel.
Imurel có thể được tiếp tục lâu dài ở những bệnh nhân có đáp ứng lâm sàng, nhưng bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận, và nên giảm liều dần dần để giảm nguy cơ độc tính.
Điều trị duy trì nên ở liều hiệu quả thấp nhất, và liều được đưa ra có thể được giảm xuống một cách giảm dần với những thay đổi 0,5 mg/kg hoặc khoảng 25 mg mỗi ngày trong mỗi 4 tuần trong khi liệu pháp khác được giữ không đổi.
Sử dụng trong rối loạn chức năng thận
Bệnh nhân oliguric tương đối, đặc biệt là những người bị hoại tử ống trong giai đoạn cấy ghép sau phẫu thuật ngay lập tức, có thể đã làm chậm sự thanh thải IMURAN hoặc các chất chuyển hóa của nó, có thể đặc biệt nhạy cảm với thuốc này, và thường được dùng liều thấp hơn.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không nên được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp ở phụ nữ mang thai.
Bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp trước đây được điều trị bằng các tác nhân kiềm hóa (cyclophosphamide, chlorambucil, melphalan hoặc những người khác) có thể có nguy cơ ác tính nghiêm trọng nếu được điều trị bằng thuốc Imurel 50mg.
4.4 Thận trọng:
Khả năng gây ung thư của azathioprin còn đang tranh cãi, tuy nhiên nguy cơ thúc đấy u phát triển đã được xác định; có nghĩa là thuốc làm cho các tế bào tiền ung thư đang ở trạng thái tiềm ấn phát triển thành u nhanh hơn và xuất hiện ung thư sớm hơn.
Tỉ lệ các chất chuyển hóa khác nhau ở mỗi người, nên mức độ và thời gian tác dụng thuốc cũng khác nhau.
Độc tính với gan đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng azathioprin, đặc biệt ở những bệnh nhân ghép thận. Do vậy, phải kiểm tra chức năng gan ở những bệnh nhân dùng azathioprin. Nên cân nhắc ngừng dùng thuốc nếu xuất hiện vàng da.
Nên chỉ dẫn liều azathioprin thận trọng ở những bệnh nhân suy chức năng thận hoặc những bệnh nhân đang dùng alopurinol. Nên bắt đầu dùng liều nhỏ ở những bệnh nhân suy thận, do azathioprin và các chất chuyển hóa của nó có thể được bài tiết chậm hơn ở những bệnh nhân này dẫn đến tích lũy thuốc.
Độ an toàn và hiệu quả của azathioprin chưa được báo cáo ở những bệnh nhi.
Độc tính của các thuốc ức chế miễn dịch tăng lên ở người cao tuổi, do vậy nên điều chỉnh liều theo độ thanh thải của creatinin và nên bắt đầu với liều gợi ý thấp nhất.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Azathioprin và các chất chuyển hóa có nồng độ thấp ở máu của thai nhi và nước ối. Thuốc có thể gây hại cho thai khi dùng cho người mang thai. Vì vậy, không nên dùng azathioprin cho người bệnh mang thai, kể cả để điều trị viêm khớp dạng thấp.
Bất thường về miễn dịch và các bất thường khác có thể xảy ra ở một số ít trẻ sinh ra từ người mẹ được ghép thận dùng azathioprin. Cần cân nhắc kỹ lợi hại trước khi dùng azathioprin cho người bệnh còn khả năng sinh đẻ. Nếu dùng thuốc khi có thai hoặc nếu người bệnh có thai trong khi dùng thuốc, cần báo trước nguy cơ tiềm tàng có thể xảy ra cho thai nhi. Phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ nên dùng các biện pháp tránh thai thích hợp khi điều trị để tránh có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng azathioprin cho người đang cho con bú. Azathioprin và các chất chuyển hóa vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Do azathioprin có khả năng gây ung thư, nên cần phải quyết định xem nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng phụ độc hại của Imurel là về huyết học và đường tiêu hóa. Nguy cơ nhiễm trùng thứ phát và ác tính cũng rất đáng kể. Tần suất và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng bất lợi phụ thuộc vào liều lượng và thời gian sử dụng Imurel cũng như bệnh lý cơ bản của bệnh nhân hoặc các liệu pháp điều trị đồng thời. Tỷ lệ nhiễm độc huyết học và tân sinh gặp ở các nhóm người nhận homograft thận cao hơn đáng kể so với các nghiên cứu sử dụng Imurel cho viêm khớp dạng thấp.
Thường gặp
Máu: giảm bạch cầu trong máu.
Ghép thận: trên 50% (mọi mức độ) và 16% (dưới 2500/mm3).
Viêm khớp dạng thấp: 28% (mọi mức độ) và 5,3% (dưới 2500/mm3), ngoài ra còn giảm tiểu cầu.
Nhiễm khuẩn thứ phát: 20% (ghép thận đồng loại), dưới 1% viêm khớp dạng thấp.
Ít gặp
Sốt, chán ăn.
Viêm tụy, nôn, buồn nôn.
Rụng tóc.
Phản ứng da.
Tổn thương chức năng gan, ứ mật.
Đau cơ, khớp.
Tác dụng khác: Nhiễm nặng (nấm, virus, vi khuẩn, sinh vật đơn bào), nguy cơ u lympho bào sau ghép, đột biến gen.
Hiếm gặp
Loạn nhịp tim;
Hạ huyết áp;
Thủng ruột, xuất huyết ruột;
Viêm phổi kẽ;
Thiếu máu hồng cầu lớn, xuất huyết, ức chế tủy xương nặng
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Người bệnh khi bắt đầu dùng azathioprin cần được xác định công thức máu định kỳ trong khi dùng thuốc và phải báo cáo thầy thuốc nếu có xuất huyết hoặc thâm tím bất thường. Người bệnh phải được thông báo về nguy cơ nhiễm khuẩn khi dùng azathioprin và báo cáo thầy thuốc nếu có các dấu hiệu nhiễm khuẩn. Cần hướng dẫn cẩn thận cho người bệnh, đặc biệt khi dùng azathioprin cho người có tổn thương chức năng thận hoặc dùng phối hợp với alopurinol. Độc tính trên máu liên quan đến liều dùng và có thể nặng hơn ở người bệnh ghép thận đồng loại đang trải qua giai đoạn đào thải. Người bệnh đang dùng azathioprin phải được xác định công thức máu đầy đủ, kể cả tiểu cầu, hàng tuần trong tháng đầu, mỗi tháng 2 lần vào tháng thứ hai và thứ ba, rồi hàng tháng, nếu cần thay đổi liều dùng hoặc thay đổi phác đồ điều trị. Có thể xảy ra ức chế tạo máu chậm. Cần giảm liều ngay hoặc ngừng thuốc tạm thời nếu bạch cầu giảm nhanh hoặc giảm ít nhưng kéo dài, hoặc có bằng chứng bị ức chế tủy xương. Bạch cầu giảm không tương quan với tác dụng điều trị; do đó không được tăng liều với ý định để làm giảm số lượng bạch cầu.
Nhiễm khuẩn nghiêm trọng là một nguy cơ thường xuyên ở người bệnh dùng lâu thuốc ức chế miễn dịch, đặc biệt đối với người thận ghép. Nhiễm nấm, virus, nhiễm khuẩn và sinh vật đơn bào có thể gây chết và cần xử lý tích cực, cần cân nhắc giảm liều azathioprin, hoặc dùng thuốc điều trị thích hợp khác.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cũng như với 6-mercaptopurin, alopurinol phối hợp với azathioprin có thể làm tăng độc tính, do alopurinol ức chế xanthin oxidase là enzym tối quan trọng trong dị hóa nhiều purin, kể cả 6-mercaptopurin. Nói chung, tốt nhất là tránh dùng 2 loại thuốc này với nhau. Khi buộc phải dùng phối hợp nên giảm liều azathioprin 25 – 33% so với liều azathioprin thường dùng đơn độc.
Các thuốc ảnh hưởng đến tạo tế bào tủy, dùng đồng thời với cotrimoxazol, có thể làm giảm bạch cầu mạnh, đặc biệt ở người ghép thận.
Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin để chữa tăng huyết áp cho người đang dùng azathioprin sẽ gây giảm bạch cầu và thiếu máu nặng.
Azathioprin có thể ức chế tác dụng chống đông của warfarin. Azathioprin có thể làm tăng tác dụng của mercaptopurin, natalizumab, vaccin virus sống, leflunomid.
Azathioprin có thể làm giảm tác dụng của vaccin virus chết, các chất đối kháng vitamin K.
Các thuốc sau có thể làm tăng tác dụng của azathioprin: Các dẫn chất của 5-ASA, các chất ức chế enzym chuyển đổi angiotensin (ACE), alopurinol, sulfamethoxazol, trastuzumab, trimethoprim, febuxostat.
Các thuốc sau có thể làm giảm tác dụng của azathioprin: Echinacea.
4.9 Quá liều và xử trí:
Liều rất lớn azathioprin có thể dẫn đến giảm sản tủy xương, xuất huyết, nhiễm khuẩn và chết. Khoảng 30% azathioprin liên kết với protein huyết tương, nhưng khoảng 45% có thể loại bỏ bằng cách thẩm tách máu trong 8 giờ. Có một thông báo về một người bệnh ghép thận sau khi uống một liều duy nhất tới 7 500 mg azathioprin, có các phản ứng độc ngay lập tức là buồn nôn, nôn, ỉa chảy, sau đó là giảm bạch cầu nhẹ và chức năng gan thay đổi nhẹ. Công thức bạch cầu, AST và bilirubin trở lại bình thường sau 6 ngày dùng thuốc.
Điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ, gồm rửa dạ dày và sử dụng than hoạt khi quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc Imurel 50mg chứa hoạt chất azathioprine (viết tắt là AZA) là một loại thuốc chống chuyển hóa ức chế miễn dịch. AZA được chuyển hóa thành hoạt chất 6-mercilaurine (6-MP), một chất đối kháng purine có tác dụng ức chế tổng hợp DNA và tăng sinh tế bào lympho.
Azathioprine được chuyển hóa ở gan trước khi hoạt động. Một con đường trao đổi chất là thông qua quá trình chuyển đổi thành 6-mercillinurine, chất chuyển hóa hoạt động của 6-mercillinurine là axit 6-thioinosinic.
Azathioprine cũng được chuyển hóa bởi các con đường khác độc lập với 6-mercilaurine. Azathioprine ức chế tổng hợp DNA và RNA bằng cách ngăn chặn sự xen kẽ giữa các tiền chất của tổng hợp purine và ức chế tổng hợp purin de novo.
Azathioprine và 6-mercillinurine ngăn chặn sự tăng sinh tế bào lympho in vitro và sản xuất interleukin-2 (IL-2), là một khía cạnh quan trọng của hoạt động chống đông của chúng. Xanthine oxyase có vai trò quan trọng trong quá trình dị hóa 6-mercillinurine. Nếu allopurinol được sử dụng đồng thời với azathioprine, thì bắt buộc phải giảm liều azathioprine một cách đáng kể vì allopurinol ức chế con đường xanthine oxyase. Sự ức chế này không chỉ làm tăng tác dụng ức chế miễn dịch, mà còn là tác dụng phụ chính của thuốc azathioprine.
Mặc dù các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu, nhưng chúng không hoạt động và không cần giảm liều khi có thận không hoạt động. Tuy nhiên, đa hình trong enzyme S-methyltranferase của thiopurine xúc tác quá trình methyl hóa S-6 mercilaurine và azathioprine có thể liên quan đến tăng khả năng nhiễm độc tủy và giảm bạch cầu.
Cơ chế tác dụng:
Mặc dù cơ chế hành động chính xác vẫn được làm sáng tỏ, một số cơ chế được đề xuất bao gồm:
Việc giải phóng chất 6-MP là chất chống chuyển hóa purine.
Phong tỏa gốc -SH nhóm bằng alkyl hóa.
Sự ức chế của nhiều con đường trong sinh tổng hợp acid nucleic, do đó ngăn ngừa sự gia tăng của các tế bào tham gia vào việc xác định và lan rộng ra của phản ứng miễn dịch.
Phá hủy axit deoxyribonucleic (DNA) thông qua việc kết hợp các chất tương tự purine.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Azathioprin hấp thu được dễ dàng qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong máu 1 – 2 giờ sau khi uống. Azathioprin bị phân giải nhanh thành mercaptopurin do chuyển hóa mạnh và chỉ còn một phần nhỏ là azathioprin. Với liều thường dùng, nồng độ azathioprin và chất phân giải mercaptopurin trong máu thường dưới 1 microgam/ml. Cả hai chất này liên kết vừa phải với protein huyết tương (30%) và có thể thẩm tách được. Chuyển hóa tiếp được thực hiện chủ yếu ở gan nhờ enzym xanthin oxydase và ở hồng cầu. Các chất chuyển hóa của azathioprin được đào thải ra nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ azathioprin và mercaptopurin đào thải nguyên vẹn (1 – 2%). Nửa đời thải trừ của azathioprin là 12 phút, của mercaptopurin là 0,7-3 giờ. Thể tích phân bố của azathioprin là khoảng 0,808 lít/kg.
Nồng độ thuốc trong máu ít có giá trị để tiên đoán hiệu quả điều trị, vì mức độ và hiệu quả lâm sàng tương quan với nồng độ nucleotid thiopurin trong mô hơn là trong huyết tương. Nửa đời của các chất chuyển hóa có chứa S khoảng 5 giờ.
Cả azathioprin và mercaptopurin đều bị oxy hóa hoặc methyl hóa ở hồng cầu và gan. Thuốc và các chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu. Sau 8 giờ không còn thấy azathioprin hoặc mercaptopurin trong nước tiểu.
Sự chuyển thành acid 6-thiouric không hoạt tính nhờ xanthin oxidase là một quá trình giáng vị quan trọng. Nếu người bệnh dùng alopurinol để ức chế quá trình giáng vị này, thì phải giảm liều azathioprin.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose, Pregelatinised starch, Maize starch, Stearic acid, Magnesium stearate, Methylhydroxylpropyl cellulose, Polyethylene glycol 400, Titanium dioxide (E171), Iron oxide, yellow (E172), Iron oxide, red (E172)
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM