Attapulgite – Actapulgite

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Attapulgite

Phân loại: Thuốc hấp phụ chống ỉa chảy, Thuốc kháng acid, Thuốc bảo vệ dạ dày thực quản.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07BC04.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: ACTAPULGITE

Hãng sản xuất : Beaufour Ipsen Industrie

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dạng thuốc và hàm lượng

Gói bột 3 g Attapulgite hoạt hóa;

Thuốc tham khảo:

ACTAPULGITE 3G
Mỗi gói bột pha hỗn dịch có chứa:
Attapulgite mormoiron hoạt hoá …………………………. 3000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các triệu chứng chức năng của đường ruột, đặc biệt là tiêu chảy và chướng bụng.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Để có được hỗn dịch đồng nhất có vị dễ chịu, nên trộn thuốc bột khô này với đường trước khi thêm nước.

Liều dùng:

Người lớn: 2 3 gói/ngày, tốt nhất dùng trước bữa ăn.

Trẻ trên 10kg cân nặng: 2 gói/ngày, tốt nhất dùng trước bữa ăn.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ thành phần nào của tá dược.

Hẹp đường tiêu hóa.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng

Thận trọng trong trường hợp phình đại tràng, nhu động đại tràng bị thay đổi (nguy cơ u phân).Thuốc chứa glucose nên không khuyến cáo dùng cho bệnh nhẫn có hội chứng kém hấp thu glucose hoặc galactose.

Trong tiêu chảy cấp ở trẻ em phải dùng cùng các thuốc bổ sung nước và chất điện giải.

Cảnh báo

Phải luôn xem xét việc bù nước ở những bệnh nhân thể trạng yếu, trẻ nhũ nhi và trẻ em qua đường uống (ORS) hoặc đường truyền tĩnh mạch theo mức độ tiêu chảy, tuổi và bệnh cảnh lâm sàng của bệnh nhân.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có dữ liệu.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có nghiên cứu sinh quái thai trên động vật.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, cho đến nay chưa quan sát thấy có tác động liên quan đến gây dị tật hoặc độc cho bào thai.

Tuy nhiên, việc theo dõi phụ nữ có thai phơi nhiễm với Attapulgite là chưa đủ để loại trừ tất cả các rủi ro.

Do đặc tính không hấp thu của Attapulgite, thuốc này chỉ được cân nhắc dùng trong quá trình mang thai nếu cần.

Thời kỳ cho con bú:

Không có nghiên cứu sinh quái thai trên động vật.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, cho đến nay chưa quan sát thấy có tác động liên quan đến gây dị tật hoặc độc cho bào thai.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể bị táo bón, trong trường hợp sử dụng kéo dài hoặc liều cao.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Có sự giảm hấp thu qua đựờng tiêu hóa của các thuốc uống cùng lúc đã được ghi nhận.

Lưu ý, các chất hấp phụ đều không nên uống cùng lúc với các thuốc khác.

Nếu có thể, thuốc này nên dùng trước hoặc sau ít nhất 2 giờ với các thuốc sau:

Thuốc kháng sinh kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống).

Kháng sinh nhóm cycline (đường uống).

Kháng sinh nhóm fluoroquinolone (đường uống).

Kháng sinh nhóm lincosamide (đường uống).

Kháng histamine H2 (đường uống).

Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống).

Chloroquine (đường uống).

Diflunisal (đường uống).

Digoxin (đường uống).

Biphosphonates (đường uống).

Natri floride.

Các glucocorticoid (đường uống) (prednisolone và dexamethasone).

Indometacin (đường uống).

Kayexalate (đường uống).

Ketoconazole (đường uống).

Lansoprazole.

Thuốc an thẩn nhóm Phenothiazine.

Penicillamine (đường uống).

Muối sắt (đường uống).

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.

Xử trí khi quá liều

Ngừng thuốc ngay và rửa dạ dày.

Thông báo cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ của bạn.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm điều trị dược lý: HẤP PHỤ ĐƯỜNG RUỘT

(A: đường tiêu hóa và chuyển hóa).

Attapulgite là thuốc bảo vệ dạ dày – ruột.

Là chất không cản quang và có thể thực hiện các thăm dò về X-quang mà không cần ngưng điều trị.

Thuốc không làm thay đổi màu phân.

Attapulgite là hydrat nhôm magnesi silicat và là một loại đất sét vô cơ.

Attapulgite hoạt hóa (chứa trong hầu hết các chế phẩm có trên thị trường) là Attapulgite được đốt nóng cẩn thận để tăng khả năng hấp phụ.

Attapulgite hoạt hóa được dùng làm chất hấp phụ trong ỉa chảy, có tác dụng bao phủ mạnh, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải thành một màng đồng đều trên khắp bề mặt niêm mạc. Attapulgite được giả định là hấp phụ nhiều vi khuẩn, độc tố và làm giảm mất nước. Nhưng tổ chức y tế thế giới cho rằng những phát hiện này không có ý nghĩa rõ về mặt lâm sàng. Mặc dù Attapulgite có thể làm thay đổi độ đặc và vẻ ngoài của phân nhưng không có bằng chứng xác thực là thuốc này ngăn chặn được sự mất nước và điện giải trong ỉa chảy cấp.

Cơ chế tác dụng:

Là chất không cản quang và có thể thực hiện các thăm dò về X-quang mà không cần ngưng điều trị.

Thuốc không làm thay đổi màu phân.

Attapulgite là hydrat nhôm magnesi silicat và là một loại đất sét vô cơ.

Attapulgite hoạt hóa (chứa trong hầu hết các chế phẩm có trên thị trường) là Attapulgite được đốt nóng cẩn thận để tăng khả năng hấp phụ.

Attapulgite hoạt hóa được dùng làm chất hấp phụ trong ỉa chảy, có tác dụng bao phủ mạnh, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải thành một màng đồng đều trên khắp bề mặt niêm mạc. Attapulgite được giả định là hấp phụ nhiều vi khuẩn, độc tố và làm giảm mất nước. Nhưng tổ chức y tế thế giới cho rằng những phát hiện này không có ý nghĩa rõ về mặt lâm sàng. Mặc dù Attapulgite có thể làm thay đổi độ đặc và vẻ ngoài của phân nhưng không có bằng chứng xác thực là thuốc này ngăn chặn được sự mất nước và điện giải trong ỉa chảy cấp.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Attapulgite không hấp thu vào tuần hoàn. Thuốc được đào thải theo phân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Chiết xuất cam thảo khô, vanillin, natri saccharin.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam