1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Adefovir dipivoxil
Phân loại: Thuốc kháng virus.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AF08.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: DOADEFO
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần sản xuất – thương mại Dược phẩm Đông Nam
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 10 mg.
Thuốc tham khảo:
| DOADEFO | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Adefovir dipivoxil | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Adefovir dipivoxil được chỉ định để điều trị bệnh viêm gan B mãn tính ở người lớn có bằng chứng về sự nhân lên của virus hoạt động và có sự tăng lâu dài các aminotransferase trong huyết thanh (ALT hoặc AST) hoặc có bệnh mô học tiến triển.
Chỉ định này được dựa trên những đáp ứng về mô học, virus học, sinh hóa và huyết thanh ở người lớn bị viêm gan B mãn tính có HBeAg+ và HBeAg- với chức năng gan còn bù và ở người lớn có bằng chứng lâm sàng nhiễm virus viêm gan B đề kháng lamivudin với chức năng gan còn bù hoặc mất bù.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Adefovir được sử dụng bằng đường uống không phụ thuộc vào bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn: Liều khuyên dùng của adefovir dipivoxil cho bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính có chức năng thận tốt là 10mg x 1 lần/ngày không phụ thuộc vào bữa ăn.
Bệnh nhân suy thận: giảm liều adefovir dipivoxil ở bệnh nhân suy thận. Nên thay đổi khoảng cách giữa các liều tùy theo độ thanh thải creatinine (CC) của bệnh nhân:
Độ thanh thải creatinin ≥ 50ml/phút: Liều thường dùng 10mg x 1 lần/ngày.
Độ thanh thải creatinin từ 30 – 49 ml/phút: 10mg mỗi 48 giờ.
Độ thanh thải creatinin từ 10 – 29 ml/phút: 10mg mỗi 72 giờ.
Bệnh nhân được thẩm phân máu: 10mg mỗi 7 ngày sau khi thẩm phân.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với adefovir hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Nên ngưng điều trị bằng adefovir nếu có sự tăng nhanh nồng độ aminotransferase, bị gan to tiến triển hoặc gan nhiễm mỡ hoặc nhiễm acid chuyển hóa hoặc nhiễm acid lactic không rõ nguyên nhân, cần thận trọng khi sử dụng adefovir cho bệnh nhân bị gan to hoặc có các yếu tố nguy cơ khác về bệnh gan. Cần phân biệt giữa bệnh nhân có nồng độ enzym gan tăng do đáp ứng với điều trị và do biểu hiện của nhiễm độc.
Sự trầm trọng thêm bệnh viêm gan đã được báo cáo ở những bệnh nhân đã phát triển đề kháng với adefovir và những bệnh nhân ngưng điều trị với adefovir; những bệnh nhân ngừng điều trị cần được theo dõi chặt chẽ trong khoảng thời gian thích hợp để giảm tối thiểu nguy cơ kháng thuốc ở những bệnh nhân viêm gan B kháng lamivudin, nên dùng phối hợp adefovir với lamivudin và không dùng đơn trị.
Bệnh nhân dùng adefovir có chức năng thận bình thường cần được theo dõi các dấu hiệu suy giảm chức năng thận mỗi 3 tháng; bệnh nhân có nguy cơ bị suy thận cần được theo dõi thường xuyên hơn và cần chăm sóc đặc biệt những bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút (có thể cần phải điều chỉnh liều), và những bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có thể ảnh hưởng đến chức năng thận.
Việc dùng adefovir để điều trị nhiễm HBV mạn tính cho những bệnh nhân chưa được chẩn đoán hoặc chưa được điều trị nhiễm HIV cố thể dẫn đến sự đề kháng với HIV. Nên kiểm tra kháng thể HIV cho tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với adefovir.
Trẻ em và thanh thiếu niên: Tính an toàn và hiệu quả của adefovir ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Không nên dùng adefovir cho trẻ em và thanh thiếu niên.
Người cao tuổi: Chưa có thông tin về liều khuyên dùng cho bệnh nhân trên 65 tuổi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thuốc có thể gây đau đầu (thường gặp), vì vậy cần thận trọng cho bệnh nhân có ý định lái xe.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Những nghiên cứu trên động vật dùng adefovir đường tiêm tĩnh mạch đã cho thấy có độc tính trên sự sinh sản. Nhưng liều dùng đường uống thì không cho thấy tác dụng gây quái thai hay độc tính cho thai nhi.
Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát ở phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng adefovir trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và sau khi đã cân nhắc cẩn thận giữa nguy cơ và lợi ích.
Chưa có những nghiên cứu ở phụ nữ có thai và các dữ liệu về tác động củaadefovir trên sự truyền HBV từ mẹ sang con. Vì thế, cần chủng ngừa thích hợp cho trẻ nhằm ngăn ngừa sự nhiễm virus viêm gan B lúc mới sinh.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết adefovir có được tiết vào sữa mẹ hay không. Người mẹ cần được hướng dẫn là không được cho con bú khi đang dùng adefovir.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rất thường gặp:
Thận và tiết niệu: Tăng creatinin.
Toàn thân: Suy nhược.
Thường gặp, ADR >1/100
Thần kinh: Đau đầu.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, đầy hơi.
Da: Phát ban, ngứa.
Thận và tiết niệu: Suy thận, chức năng thận bất thường, hạ phosphate huyết.
Chưa rõ:
Tiêu hóa: Viêm tụy.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
In vivo, adefovir dipivoxil được chuyển hóa nhanh thành adefovir. In vivo, ở nồng độ rất cao (trên 4000 lần), adefovir không ức chế bất kỳ enzym thông thường nào ở người CYP450, CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6 và CYP3A4. Adefovir không là chất nền cho những enzym này. Tuy nhiên, chưa biết là adefovir có gây kích thích CYP450 hay không. Dựa trên các kết quả thử nghiệm in vitro và đường thải trừ qua thận của adefovir, ít có khả năng có tương tác qua trung gian CYP450 giữa các thuốc khác với adefovir làm chất ức chế hay chất nền.
Không nên sử dụng đồng thời adefovir và tenofovir disoproxil fumarat.
Phải theo dõi sát bệnh nhân khi sử dụng adefovir cùng với thuốc bài tiết qua thận hoặc thuốc có ảnh hưởng đến chức năng thận.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng:
Dùng liều adefovir 500 mg/ngày trong 2 tuần hoặc 250 mg/ngày trong 12 tuần có liên quan đến các rối loạn tiêu hóa đã được liệt kê ở trên và chứng biếng ăn.
Xử trí:
Khi quá liều xảy ra, bệnh nhân nên được theo dõi dấu hiệu nhiễm độc và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ chuẩn nếu cần. Có thể loại trừ adefovir bằng thẩm phân máu; hệ số thanh thải bằng thẩm phân máu trung bình là 104 ml/phút. Chưa có nghiên cứu về sự thải trừ adefovir bằng thẩm phân màng bụng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Adefovir là một thuốc kháng virus có khả năng ức chế các enzym cần thiết để virus viêm gan siêu vi B (HBV) và HIV sinh sản. Các virus như HIV và HBV sử dụng vật liệu di truyền của tế bào cơ thể để tạo thêm virus lan nhiễm cho các tế bào khác.
Adefovir can thiệp vào vòng đời của HBV để ngăn chặn sự tạo thêm virus. Adefovir gắn kết đặc hiệu với các enzym DNA polymerase, vì thế HBV không thể xây dựng vật liệu di truyền cần thiết để tạo thêm virus và nhiễm thêm cho các tế bào khác.
Hằng số ức chế (Ki) của adefovir diphosphat đối với enzym DNA polymerase của HBV là 0.1 µM. Adefovir diphosphat là một chất ức chế yếu enzym DNA polymerase α và γ ở người với các giá trị Ki lần lượt là 1.18 µM và 0.97 µM.
Cơ chế tác dụng:
Adefovir là một chất tương tự acyclic nucleotid của adenosine monophosphat được phosphoryl hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính adefovir diphosphat bởi các enzym kinase của tế bào. Adefovir diphosphat ức chế enzym DNA polymerase của HBV (enzym sao chép ngược) bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin tnphosphat và sát nhập vào DNA của virus gây kết thúc chuỗi DNA.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Adefovir dipivoxil là tiền chất ester dipivaloyloxymethyl của adefovir. Sinh khả dụng của adefovir khi uống 10 mg adeforvir dipivoxil là 59%. Ở liều dùng 10 mg adefovir dipivoxil cho bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn tính, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được (Cmax) sau 1,75 giờ. Giá trị Cmax và AUC là 16,7 ng/ ml và 204,40 ng.giờ/ ml. Tác dụng của adefovir không bị ảnh hưởng khi uống 10 mg adefovir dipivoxil trong bữa ăn. Thời gian tmax kéo dài khoảng 2 giờ.
Phân bố:
Sau khi uống, adefovir được phân bố hầu hết các mô, nồng độ cao nhất là ở thận, gan và ruột. In vitro, adefovir gắn vào huyết tương hay protein huyết tương người ≤ 4%, với nồng độ adefovir khoảng 0,1 đến 25 µg/ ml. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định sau khi tiêm liều 1 mg/ kg/ ngày là 392 ± 75 ml/ kg, liều 3 mg/ kg/ ngày là 352 ± 9 ml/ kg.
Chuyển hóa:
Sau khi uống, adefovir dipivoxil chuyển hóa nhanh thành adefovir. Ở nồng độ cao hơn gấp 4.000 lần nồng độ đã quan sát in vivo, adefovir không ức chế các enzym CYP450 sau: CYP1A2, CYP2D6, CYP2C9, CYP2C19, CYP3A4 ở người. Dựa trên các kết quả thử nghiệm in vitrovà đường thải trừ adefovir qua thận, khả năng tương tác qua trung gian CYP450 giữa adefovir với các thuốc khác thấp.
Thải trừ:
Adefovir được bài tiết ra nước tiểu thông qua sự phối hợp của sự lọc ở cầu thận và sự bài tiết chủ động ở ống thận. Độ thanh thải qua thận trung bình ở người có chức năng thận bình thường (Clcr > 80 ml/ phút) là 221 ml/ phút (172 – 316 ml/ phút) gấp 2 lần độ thanh thải creatinin. Sau khi uống liều lặp lại 10 mg adefovir dipivoxil, 45% thuốc được tìm thấy ở dạng adefovir trong nước tiểu hơn 24 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose, croscarmellose natri, tinh bột tiền hồ hóa, magnesi stearat.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam