Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Trivit-B
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Trivit-B (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Thiamine (Vitamin B1) + Pyridoxine (Vitamin B6) + Cyanocobalamin (Vitamin B12)
Phân loại: Các vitamins nhóm B dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11DB.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Trivit-B
Hãng sản xuất : T.P. Drug Laboratories (1969) Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm: Mỗi 3 mL: Thiamin hydroclorid 100 mg, pyridoxine hydrochloride 50 mg, cyanocobalamin 1 mg.
Thuốc tham khảo:
| TRIVIT-B | ||
| Mỗi 2ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Thiamine | …………………………. | 100 mg |
| Pyridoxine | …………………………. | 100 mg |
| Cyanocobalamin | …………………………. | 1000 mcg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Trivit – B được chỉ định trong điều trị các chứng rối loạn thần kinh và những rối loạn khác do thiếu vitamin nhóm B kể cả bệnh viêm đa dây thần kinh do tiểu đường, viêm thần kinh ngoại biên do rượu, bệnh viêm đa dây thần kinh trong thai kỳ, buồn nôn và nôn ở phụ nữ có thai. Bổ sung vitamin B1, B6, B12 trong các trường hợp rối loạn thần kinh và các trường hợp thiếu các vitamin này.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Trivit – B chỉ dùng qua đường tiêm bắp.
Liều dùng:
Tiêm 1 lần mỗi ngày trong trường hợp nặng. Sau điều trị liều dùng đề nghị là 1 ống x 2-3 lần mỗi tuần; trong trường hợp nhẹ hơn liều này đôi khi có thể là đủ kể từ lúc bắt đầu dùng thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thiamin, pyridoxin và cyanocobalamin.
Chống chỉ định dùng Trivit – B trong trường hợp có bệnh lý thần kinh mắt đi kèm với nồng độ cao cyanocobalamin. U ác tính.
4.4 Thận trọng:
Không tiêm tĩnh mạch
Việc sử dụng lượng lớn pyridoxin trong thời kỳ có thai có liên quan tới các chứng động kinh phụ thuộc vào pyridoxin ở trẻ sơ sinh.
Phản ứng nhạy cảm có thể xảy ra ở bệnh nhân trước đó có dùng vitamin B12. Nên dùng 1 liều thử trong da cho những bệnh nhân có thể có nhạy cảm với cobalamin trước khi dùng Trivit – B.
Trường hợp ngưng dùng thuốc: nếu thấy không dung nạp dù ở mức độ thấp nhất với Trivit – B thì nên ngưng điều trị và áp dụng điều trị thích hợp.
Trẻ em:
Không dùng cho trẻ em.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có dữ liệu.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu không thấy có tăng nguy cơ bất thường ở bào thai nếu dùng trong thời kỳ có thai. Khả năng nguy hại cho bào thai hình như chưa rõ, tuy nhiên chỉ dùng thuốc này trong thời gian có thai nếu thấy thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết rõ thiamin có được tiết vào sữa mẹ không. Pyridoxin và cyanocobalamin có thể tiết vào sữa mẹ với lượng tỉ lệ thuận với lượng thuốc đưa vào cơ thể người mẹ. Do đó nên thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ nuôi con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Phản ứng phản vệ: ngứa, nổi mề đay, sốc phản vệ.
Có thể xảy ra: nhạy cảm đau và chai cứng sau khi tiêm bắp, cảm giác nóng, xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hoá, trụy tim mạch.
Ít gặp tiêu chảy, ngứa.
Hiếm gặp, nhưng nghiêm trọng: phản ứng dị ứng đe dọa tính mạng.
Điều trị vitamin B6 liều cao (200 mg/ngày) và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại biên nặng (đi không vững, tê cóng bàn chân, bàn tay).
Vitamin B1: tiêm thuốc có thể gây những phản ứng dị ứng, vì vậy cần cảnh giác và sẵn có những phương tiện cấp cứu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thiamine bị phân hủy hoàn toàn bởi các dung dịch có chứa sulfit. Các vitamin khác có thể bị bất hoạt khi có sự hiện diện những sản phẩm phân hủy của vitamin B1. Liều điều trị vitamin B6 có thể làm giảm hiệu lực của L-dopa. Ngoài ra, còn có tương tác với INH, D-penicillamine và cycloserine.
4.9 Quá liều và xử trí:
Liều cao pyridoxin (2-6 g mỗi ngày) dùng trong nhiều tháng có thể gây bệnh lý thần kinh cảm giác nghiêm trọng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cơ chế tác động của thiamin
Thiamin kết hợp với adenosin triphosphat (ATP) để tạo coenzym, thiamin pyrophosphat (thiamin diphosphat, cocarboxylase), cần thiết để chuyển hóa carbohydrat.
Cơ chế tác động của pyridoxin
Pyridoxin biến đổi thành pyridoxal phosphat và ít nhiều là pyridoxamin phosphat trong hồng cầu, tác động như một coenzym cho nhiều chức năng chuyển hóa khác nhau ảnh hưởng đến tính hữu dụng của protein, carbohydrat, và lipid. Pyridoxin tham gia vào việc chuyển tryptophan thành niacin hoặc serotonin, phân cắt glycogen thành glucose-1-phosphat, chuyển oxalat thành glycin, tổng hợp gamma aminobutyric acid (GABA) trong hệ thần kinh trung ương, và tổng hợp heme.
Cơ chế tác động của cyanocobalamin
Cyanocobalamin tác động như một coenzym cho nhiều chức năng chuyển hóa khác nhau, bao gồm chuyển hóa chất béo và carbohydrate và tổng hợp protein. Nó cần thiết cho sự tăng trưởng, sao chép tế bào, tạo máu và tổng hợp nucleoprotein và myelin, phần lớn là nhờ tác dụng của nó lên methionine, folic acid và malonic acid..
Cơ chế tác dụng:
Thuốc là sự kết hợp ở liều cao của các vitamin hướng thần kinh. Thuốc được chọn lựa để duy trì khả năng chịu đựng của cơ thể trong suốt thời gian bệnh và làm việc quá sức về thể chất lẫn tinh thần.
Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrat. Thiếu hụt vitamin B1 gây ra bệnh beri-beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt thiamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và hệ tiêu hóa.
Vitamin B6 được biến đổi nhanh thành coenzym pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hóa protein. Trẻ thiếu vitamin B6 sẽ có khả năng bị co giật và thiếu máu nhược sắc.
Vitamin B12 cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường. Vitamin B12 có thể chuyển hóa thành coenzym B12 trong mô, những chất này cần thiết cho việc chuyển hóa methylmalonat thành succinat va tổng hợp methionin từ homocystein. Khi không có coenzym B12, tetrahydrofolat không thể tái sinh từ dạng dự trữ không có hoạt tính là 5-methyl tetrahydrofolat, dẫn đến thiếu hụt folat có chức năng. Thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hóa và phá hủy hệ thần kinh trước hết là bất hoạt việc tạo myelin, tiếp theo là thoái hóa dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Gắn kết với protein
Pyridoxal phosphat – gắn hoàn toàn vào protein huyết tương.
Pyridoxin – không gắn vào protein huyết tương.
Vitamin B12 gắn rất mạnh vào các protein huyết tương đặc hiệu gọi là transcobalamin.
Tồn trữ
Pyridoxin tồn trữ chủ yếu trong gan, một phần trong cơ và não.
Vitamin B12 tồn trữ 90% trong gan, một phần trong thận.
Chuyển hóa sinh học
Qua gan (thiamin, pyridoxin, cyanocobalamin)
Thải trừ
Thiamin được thải trừ qua thận (hầu hết là dạng chất chuyển hóa). Lượng thừa quá nhu cầu mỗi ngày được bài tiết dưới dạng chưa chuyển hóa và đã chuyển hóa trong nước tiểu.
Pyridoxin được thải trừ qua thận (hầu hết là dạng chất chuyển hóa). Lượng thừa quá nhu cầu mỗi ngày được bài tiết dưới dạng chưa chuyển hóa trong nước tiểu.
Trong thẩm phân lọc máu – được thải trừ bởi sự thẩm phân lọc máu; bệnh nhân này nên dung liều cao (100 – 300% liều khuyến cáo hàng ngày)
Vitamin B12 sẽ được thải trừ qua mật. Lượng thừa quá nhu cầu mỗi ngày được bài tiết dưới dạng chưa chuyển hóa trong nước tiểu.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: dinatri edetat, cồn benzyl, nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong tủ lạnh (2°C đến 8°C). Tránh ánh sáng và nóng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Trivit-B do T.P. Drug Laboratories (1969) Co., Ltd. sản xuất (2016).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM