Pralidoxime – Newpudox inj.

Thuốc Newpudox inj. là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Newpudox inj. (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Pralidoxime

Phân loại: Thuốc giải độc (phosphat hữu cơ có hoạt tính kháng cholinesterase).

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V03AB04.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Newpudox inj.

Hãng sản xuất : Binex Co., Ltd

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột đông khô pha tiêm: 500 mg pralidoxim clorid.

Thuốc tham khảo:

NEWPUDOX INJ.
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Pralidoxime …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Pralidoxim dùng giải độc trong các trường hợp sau: Điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu & chất hóa học có chứa nhóm phospho hữu cơ có hoạt tính kháng cholinesterase.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thường tiêm tĩnh mạch, và tốt hơn, tiêm truyền tĩnh mạch trong 15 – 30 phút. Ở người bệnh có phù phổi hoặc nếu tiêm truyền tĩnh mạch không thực hiện được, hoặc nếu muốn có tác dụng nhanh hơn, dung dịch pralidoxim clorid chứa 50 mg/ml có thể được tiêm tĩnh mạch chậm trong thời gian ít nhất 5 phút..

Pha dung dịch: tiêm 20 ml nước vô khuẩn để tiêm vào 2 lọ thuốc để có dung dịch chứa 50 mg/ml. Vì thể tích dung môi pha loãng cần dùng tương đối lớn, không được dùng nước vô khuẩn để tiêm có chứa chất bảo quản để pha chế bột vô khuẩn pralidoxim clorid. Sau khi pha, phải dùng dung dịch pralidoxim clorid trong vòng vài giờ. Để truyền tĩnh mạch, liều đã tính toán của dung dịch pralidoxim clorid được pha loãng thêm tới thẻ tích 100 ml với dung dich natri clorid 0,9%.

Liều dùng:

Để điều trị ngộ độc phosphat hữu cơ ức chế cholinesterase, cần dùng pralidoxim đồng thời với atropin, tác dụng của atropin có thể thấy trước khi dùng pralidoxim. Pralidoxim có tác dụng tốt nhất nếu được chỉ định trong vòng 24 giờ sau khi bị ngộ độc. Liều tiêm đầu tiên thường dùng của pralidoxim clorid là 1 – 2 g cho người lớn, hoặc 20 – 40 mg/kg cho trẻ em. Cần phải giảm liều pralidoxim clorid ở người bệnh suy thận. Liều pralidoxim clorid có thể được tiêm nhắc lại trong khoảng 1 giờ nếu hiện tượng yếu cơ không giảm. Có thể tiêm các liều bổ sung một cách thận trọng nếu yếu cơ vẫn tiếp tục.

Một cách dùng khác là tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 500 mg thuốc mỗi giờ. Trong trường hợp nặng, đặc biệt sau khi ngộ độc qua đường tiêu hóa, cần theo dõi điện tâm đồ, vi chất kháng cholinesterase có thể gây blỗc nhĩ – thất. Chất kháng cholinesterase ở đoạn cuối ruột tiếp tục được hấp thu nên vẫn tiếp tục bị ngộ độc, trong trường hợp này, có thể cần tiêm các liều pralidoxim bổ sung cứ 3 – 8 giờ một lần. Trong tất cả các trường hợp ngộ độc phospho hữu cơ, cần theo dõi chặt chẽ người bệnh trong ít nhất 24 giờ. Liều tối đa là 12g trong 24 giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng thuốc này trong những trường hợp sau:

Nhiễm độc bởi thuốc trừ sâu kháng cholinesterase không có phosphos hữu cơ.

Thuốc diệt côn trùng họ carbamat, ức chế tạm thời cholinesterase vì chất này có thể làm nặng thêm một vài trường hợp ngộ độc. Trong trường hợp này không cần sử dụng pralidoxim để phục hồi enzym.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân bị suy nhược cơ vì có thể dẫn đến các phản ứng khác với bệnh nhân bình thường.

Đối với các trường hợp nặng: nên dùng thuốc sau khi tiêm atropin hoặc dùng kết hợp với atropin nếu không tác dụng tấn công của thuốc có thể bị chậm lại.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì các tác dụng phụ của thuốc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Miễn xếp loại

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Pralidoxim đã được FDA cấp chỉ định trong trường hợp dùng cho phụ nữ có thai category C. Các nghiên cứu tiền lâm sàng chưa được báo cáo. Không có dữ liệu kiểm soát trong quá trình mang thai. Do đó, pralidoxim chỉ khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ có thai khi cân nhắc lợi ích lớn hơn nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có dữ liệu về sự bài tiết của pralidoxim vào sữa mẹ. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Đôi khi có triệu chứng như mờ mắt, nhìn đôi, suy yếu sự điều tiết màng, chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà, buồn nôn, loạn nhịp, tăng huyết áp tâm trương và tâm thu, tăng hô hấp và có thể gây nhược cơ..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Trong khi tiêm truyền tĩnh mạch pralidoxim, nếu xảy ra tăng huyết áp, hãy ngừng tiêm truyền hoặc giảm tốc độ tiêm truyền. Tiêm tĩnh mạch 5 mg phentolamin mesylat có thể nhanh chóng làm mất triệu chứng tăng huyết áp này.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không dùng chung với morphin, theophyllin, aminophyllin và succinylcholin.

Tránh dùng các chất an thần loại reserpin hay phenothiazine

Sau khi tác dụng của atropin thể hiện thì pralidoxim có thể được dùng đến.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Các triệu chứng thường gặp như chóng mặt, mờ mắt, nhìn đôi, đau đầu, suy giảm nhận thức, buồn nôn, mạch hơi nhanh. Trong khi điều trị rất khó phân biệt được các triệu chứng quá liều thuốc với tác dụng phụ của thuốc

Điều trị quá liều: Tăng thông khí và sử dụng các điều trị hỗ trợ khác khi cần thiết..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Pralidoxim là một chất làm phục hồi hoạt tính của cholinesterase. Tác dụng chính của thuốc là kích hoạt lại cholinesterase (chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương) đã được bất hoạt bằng cách phosphoryl hóa do thuốc trừ sâu có phospho hữu cơ hoặc các hợp chất có liên quan. Pralidoxim cũng làm chậm quá trình của giai đoạn cholinesterase bị phosphoryl hóa thành dạng không thể phục hồi.

Acetylcholin tích lũy sẽ bị phá hủy và các đầu mối thần kinh cơ sẽ hoạt động bình thường trở lại. Thuốc có thể giải độc phosphos hữu cơ bằng cả phản ứng hóa học trực tiếp. Tác dụng quan trọng nhất của thuốc là làm giảm tình trạng tê liệt của các cơ hô hấp, tiết nước bọt và các triệu chứng muscarinic.

Cơ chế tác dụng:

Tác dụng hoạt hóa trở lại cholinesterase của thuốc được cho là do ion 2-formyl- 1-methylpyridinium. Pralidoxim loại bỏ nhóm phosphoryl ra khỏi enzym bị ức chế bằng cách tạo nên một phức hợp oxim và làm enzym hoạt động trở lại đế hủy acetylcholin tích lũy ở chỗ nối thần kinh – cơ làm cho cơ hết liệt. Pralidoxim cũng giải độc một số phosphat hữu cơ bằng phản ứng hóa học trực tiếp và cũng có thế phản ứng trực tiếp với cholinesterase đế enzym không bị ức chế.

Tác dụng chủ yếu của Pralidoxime là khôi phục lại sự hoạt động của men cholinestérase, sau khi đã bị phosphoryl hóa bởi những tác nhân gây độc có phosphore hữu cơ. Phá hủy việc tích lũy ac tylcholine, phục hồi chức năng của những đầu mối thần kinh-cơ trở lại bình thường.

Làm chậm quá trình lão hóa của giai đoạn cholinestérase bị phosphoryl hóa thành dạng không thể tái phục hồi.

Giải độc tốt các tổ chức, cơ quan trong cơ thể khi bị nhiễm độc do các hóa chất có phosphore hữu cơ bằng phản ứng hóa học trực tiếp.

Làm giảm nhanh sự tê liệt của các cơ hô hấp, co giật, tim đập chậm và đổ mồ hôi.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Pralidoxim phân bố khắp các dịch ngoại bào, không kết hợp với protein huyết tương. Thuốc được chuyển hóa một phần qua gan và bài tiết nhanh qua nước tiểu. Do đó, thời gian tác dụng của thuốc ngắn và liều lặp lại là có thể cần thiết, đặc biệt khi có bằng chứng về sự hấp thụ chất độc liên tục. Nồng độ điều trị tối thiểu trong huyết tương là 4 mcg/ml. Thời gian bán thải của pralidoxim clorid là 74-77 phút.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

NaOH.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ từ 15 – 30 oC, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Newpudox inj do Binex Co., Ltd – Hàn Quốc sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM