Thuốc Cetecocetadin, PVP-Iodine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Cetecocetadin, PVP-Iodine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Povidone iodine
Phân loại: Thuốc sát khuẩn.
Nhóm pháp lý: Thuốc dạng bào chế để dùng ngoài (bao gồm cả dung dịch súc miệng với nồng độ ≤ 1%) và Thuốc tra mắt là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs). Dạng bào chế khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D08AG02, D09AA09, D11AC06, G01AX11, R02AA15, S01AX18.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Cetecocetadin, PVP-Iodine
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược trung ương 3
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch dùng ngoài 10%
Nước súc miệng 1%
Thuốc tham khảo:
| PVP-IODINE 10% | ||
| Mỗi ml dung dịch có chứa: | ||
| Povidon-Iod | …………………………. | 10 % |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| CETECOCETADIN | ||
| Mỗi ml dung dịch có chứa: | ||
| Povidon-Iod | …………………………. | 1 % |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
PVP-Iodine 10%
Khử khuẩn các vết thương, sát khuẩn da và niêm mạc trước khi phẫu thuật.
Lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn.
Cetecocetadin:
Điều trị các trường hợp viêm, nhiễm khuẩn ở miệng, họng như viêm miệng, viêm lợi, loét aptơ, viêm họng, viêm amidan, nhiễm nấm candida, nhiễm lạnh, cúm.
Dự phòng trong, sau khi phẫu thuật như sau khi cắt amidan và sau phẫu thuật nha khoa.
Dùng thường kỳ để vệ sinh răng miệng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
PVP-Iodine 10%
Dùng xịt hoặc bôi lên vùng da bị nhiễm
Cetecocetadin:
Thuốc dùng ngoài. Không được tiêm hoặc uống.
Dùng dung dịch không pha hoặc pha loãng một nửa với nước ấm.
Liều dùng:
PVP-Iodine 10%
Người lớn bôi dụng dịch không pha loãng lên vùng da để khử khuẩn hoặc vào vùng tổn thương (Herpes simplex, zona, vết thương ) để tránh nhiễm khuẩn. Ngày bôi 2 lần và nếu cần, phủ gạc lên vết thương. Liều trẻ em và người cao tuổi như liều người lớn.
Cetecocetadin:
Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Mỗi lần súc miệng khoảng 10 ml trong 30 giây và không được nuốt. Ngày có thể súc miệng tới 4 lần, và có thể kéo dài tới 14 ngày liền.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với iod hoặc povidon hay bất kì thành phần tá dược nào.
Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto), thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú
4.4 Thận trọng:
PVP-Iodine 10%
Thời kì mang thai và thời ký cho con bú.
Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não, khoang bị tổn thương nặng. Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là trẻ sơ sinh.
Cetecocetadin:
Không nên sử dụng cùng một lúc nhiều loại thuốc súc miệng có chất sát khuẩn nếu không có ý kiến và sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc tai mũi họng.
Chỉ dùng để súc miệng. Trong trường hợp gặp kích ứng tại chỗ hoặc mẫn cảm thì ngừng sử dụng thuốc.
Không được uống. Để xa tầm tay trẻ em.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Tránh dùng thường xuyên cho phụ nữ mang thai và cho con bú vì iod qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa. Mặc dù chưa có bằng chứng về nguy hại, nhưng vẫn nên thận trọng và cần cân nhắc khi sử dụng.
Thời kỳ cho con bú:
Tránh dùng thường xuyên cho phụ nữ mang thai và cho con bú vì iod qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa. Mặc dù chưa có bằng chứng về nguy hại, nhưng vẫn nên thận trọng và cần cân nhắc khi sử dụng.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
PVP-Iodine 10%
Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, nỗi mẫn đỏ, ngứa.
Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng có thể gây phản ứng toàn thân (Nhiễm acid chuyển hoá, tăng Natri huyết và tổn thương chức năng thận).
Có thể gây giảm chức năng giáp và nếu có giảm năng giáp tiềm tàng thì có thể gây cơn nhiễm độc giáp.
Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bị bỏng nặng).
Co giật (Ở những người bệnh điều trị kéo dài)
Cetecocetadin:
Nước súc miệng CETECOCENTADIN cũng có thể gây nhiều tác dụng phụ nếu không dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, như phát ban, ngứa họng và miệng, phồng rộp môi, mặt đỏ, toát mồ hôi.
Nếu gặp bất cứ dấu hiệu bất thường nào, phải dừng ngay việc dùng thuốc và báo cho bác sĩ biết để kịp thời xử trí, có thể thay thuốc hoặc điều trị bằng phương pháp khác.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiềm và protein.
Tương tác với các hợp chất thủy ngân: Gây ăn da. Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao và các thuốc sát khuẩn khác.
Có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp..
4.9 Quá liều và xử trí:
Lượng iod quá thừa sẽ gây bướu giáp, nhược giáp hoặc cường giáp.
Trong trường hợp uống nhầm một lượng lớn povidon-iod phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý đặc biệt đến cân bằng điện giải, chức năng thận và tuyến giáp.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Povidon iod là phức hợp của iod với polyvinylpyrolidon. Dung dịch povidon-iod giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn, diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử. Vì vậy tác dụng của thuốc kém hơn các chế phẩm có chứa iod tự do nhưng ít độc hơn.
Cơ chế tác dụng:
Povidon-iod là một hỗn hợp trùng hợp polyvinylpyrrolidone với iod (povidon-iod) mà sau khi sử dụng sẽ tiếp tục giải phóng ra iod. Nguyên tố iod (I2) đã được biết từ lâu là một chất sát trùng có hiệu quả cao như diệt nhanh vi khuẩn, virus, nấm và một số động vật nguyên sinh invitro. Hai cơ chế tác dụng bao gồm: iod tự do diệt vi trùng và trong khi đó iod gắn kết trong chất trùng hợp là nguồn dự trữ. Khi thuốc tiếp xúc với da và màng nhầy, iod mỗi lúc lại tách ra từ chất trùng hợp. Iod tự do phản ứng với nhóm -SH hoặc -OH có thể oxy hóa được của các amino acid trong các enzyme và cấu trúc protein của vi sinh vật, do đó mà bất hoạt và tiêu diệt các enzyme và protein đó. Hầu hết các vi sinh vật đang trong quá trình sinh dưỡng đều bị tiêu diệt chỉ trong thời gian dưới một phút in vitro với rất nhiều bị tiêu diệt chỉ trong 15 đến 30 giây. Trong quá trình này, iod bị mất màu; theo đó có thể thấy mức độ tác dụng của thuốc qua độ đậm nhạt của màu nâu. Liều nhắc lại có thể được đề nghị khi mất màu. Sự kháng thuốc chưa được thấy báo cáo.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Natri saccharin, PEG 400, menthol, methyl salicylat, ethanol 96%, nước cất)
6.2. Tương kỵ :
Povidon – iod tương kỵ với các chất khử.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong lọ kín, ở nhiệt độ dưới 25 oC, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Cetecocetadin do Công ty cổ phần dược trung ương 3 sản xuất (2016).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM