Ibandronate (Ibandronic acid) – Idrounat

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ibandronate (Ibandronic acid)

Phân loại: Thuốc ức chế tiêu xương, điều trị loãng xương. Bisphosphonates

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M05BA06.

Biệt dược gốc: Bonviva

Biệt dược: Idrounat

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim: Ibandronic acid 150mg..

Thuốc tham khảo:

IDROUNAT
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Ibandronic acid …………………………. 150 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

IDROUNAT được chỉ định để điều trị và phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh

Tăng mật độ khoáng xương (BMD) và giảm nguy cơ gãy xương cột sống.

Thời gian tối ưu sử dụng chưa được xác định, cần đánh giá lại BMD định kỳ. Bệnh nhân có nguy cơ gãy xương thấp cần được xem xét cho ngưng thuốc sau 3-5 năm sử dụng. Những bệnh nhân không tiếp tục điều trị nên được đánh giá định kỳ để xem xét nguy cơ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Chỉ nên uống IDROUNAT với nước lọc. Lưu ý rằng một số nước khoáng có thể chứa nồng độ canxi cao, do đó không nên dùng.

Bệnh nhân không được nhai hay mút viên thuốc vì nó có nguy cơ gây loét hầu họng. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nhẹ.

Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuồi, hoặc suy gan.

*** Khuyến cáo về việc bố sung Canxi và vitamin D

Bệnh nhân cần được bổ sung Canxi và vitamin D nếu chế độ dinh dường không đáp ứng đủ

*** Hưóng dẫn khi quên liều: Nếu bệnh nhân quên liều, hãy hướng dẫn bệnh nhân như sau:

Nếu liều tiếp theo hơn 7 ngày kể từ khi sẽ uống liều đã quên, uống 1 viên 150mg IDROUNAT vào buổi sáng hôm sau và tiếp tục sử dụng IDROUNAT theo lịch uống định kỳ hàng tháng như bình thường.

Nếu liều tiếp theo dưới 7 ngày, hãy bỏ qua liều này, đợi để tiếp tục sử dụng IDROUNAT theo lịch uống định kỳ hàng tháng như bình thường

Liều dùng:

Uống một viên 150mg mỗi tháng.

Đe tối đa hóa sự hấp thụ và hiệu quả nên uống IDROUNAT ít nhất 60 phút vào bữa sáng trước khi ăn hoặc uống, trước khi dùng bất cứ thuốc uống hoặc chế phẩm bồ sung nào khác, bao gồm canxi, thuốc kháng acid, hoặc vitamin

Đề thúc đẩy sự vận chuyển thuốc vào dạ dày nhằm giảm khả năng kích ứng thực quản, nên uống IDROUNAT cả viên với một ly nước đầy (200-250 ml) ở tư thế đứng hoặc ngồi thẳng. Bệnh nhân không được nằm trong 60 phút sau khi uống IDROUNAT

Không nên ăn, uống bất cứ gì (ngoại trừ nước), hoặc dùng bất cứ thuốc khác ít nhất 60 phút sau khi uống IDROUNAT để tránh ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân có bất thường về thực quản làm chậm quá trình làm rỗng như hẹp thực quản, co thắt ống thực quản.

Hạ Calci máu không kiểm soát được

Bệnh nhân không có khả năng đứng hay ngồi thẳng trong ít nhất 60 phút

Quá mẫn với IDROUNAT hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

4.4 Thận trọng:

Phản ứng bất lợi ở đường tiêu hóa trên:

IDROUNAT cũng như các loại thuốc Bisphosphonates dùng đường uống khác, có thể gây kích ứng tại chỗ niêm mạc đường tiêu hóa trên. Vì tính chất kích ứng này và nguy cơ có thể làm nặng thêm bệnh, nên cần thận trọng khi chỉ định IDROUNAT cho những bệnh nhân có vấn đề về đường tiêu hóa trên (như Barrett thực quản, khó nuốt, các bệnh thực quản khác, viêm hoặc loét dạ dày tá tràng).

Các tác dụng phụ ở thực quản như viêm thực quản và loét thực quản, đôi khi kèm xuất huyết và hiếm khi gây hẹp hoặc thủng thực quản, điều này đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc bisphosphonates dạng uống. Trong một số trường hợp phản ứng nặng bệnh nhân cần phải được nhập viện. Do đó, bác sĩ nên cảnh giác với bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng báo hiệu phản ứng bất lợi trên thực quản, bệnh nhân cần được hướng dẫn ngừng sử dụng IDTOUNAT và đi khám nếu khi dùng thuốc cảm thấy nặng thêm tình trạng khó nuốt, nuốt đau, đau sau xương ức, ợ nóng hoặc ợ nóng mới xuất hiện.

Nguy cơ bị tác dụng phụ nặng tại thực quản thường gặp trên những bệnh nhân nằm sau khi uống bisphosphonates và / hoặc những người không uống thuốc với lượng nước đủ (200-250ml), và / hoặc những bệnh nhân tiếp tục dùng uống bisphosphonates sau khi phát hiện triệu chứng gợi ý kích ứng thực quản. Ở những bệnh nhân rối loạn tâm thần không tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc, việc điều trị với IDROUNAT nên được giám sát cẩn thận.

Đã có những báo cáo về loét dạ dày, tá tràng khi sử dụng bisphosphonate, vài trường hợp bị biến chứng nặng, Tuy nhiên, không có sự gia tăng nguy cơ biến chứng được tìm thấy trong thử nghiệm lâm sàng.

Hạ calci máu và chuyến hoá chất khoáng

Hạ Calci máu đã có báo cáo khi sử dụng IDROUNAT, do đó bệnh nhân phải được điều trị hạ Calci máu và các bất thường chuyển hóa khoáng của xương trước khi điều trị IDROUNAT. Cần cho bệnh nhân bổ sung Calci và vitamin D nếu chế độ ăn không cung cấp đủ.

Đau cơ xương khớp

Đôi khi có phản ứng nghiêm trọng làm hủy xương, đau cơ, khớp khi uống IDROUNAT cũng như khi điều trị với Bisphosphonates khác. Thời gian khởi phát các triệu chứng từ một ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu dùng thuốc. Hầu hết các bệnh nhân giảm các triệu chứng sau khi ngưng thuốc. Bệnh nhân có thể đau trở lại khi tái điều trị. Nên ngừng sử dụng nếu các triệu chứng nghiêm trọng tiến triển.

Hoại tử xương hàm

Hoại tử xương hàm có thể xảy ra một cách tự nhiên hoặc liên quan đến răng (như nhổ,nhiễm trùng chậm lành) khi sử dụng Bisphosphonates. Những yếu tố nguy cơ gây hoại tử xương hàm là các thủ thuật nha khoa (nhổ răng, phẫu thuật, cấy ghép răng,..), ung thư, điều trị phối hợp ( hóa trị, corticosteroid, ức chế tạo mạch,…), vệ sinh răng miệng kém, các bệnh kèm theo ( nha chu và các bệnh về răng có trước đó, thiếu máu, rối loạn đông máu, nhiễm trùng, răng giả không khớp). Và các nguy cơ này tăng khi dùng Bisphosphonates.

Hầu hết các trường hợp được báo cáo trên những bệnh nhân điều trị biphosphonate truyền tĩnh mạch nhưng cũng có vài ca xảy ra trên bệnh nhân dùng đường uống.

Đối với bệnh nhân bị hoại tử xương hàm khi điều trị bằng bisphosphonate, phẫu thuật nha khoa có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này. Đối với bệnh nhân đòi hỏi phải có thủ thuật nha khoa hiện nay không có dữ liệu có khuyến nghị việc có nên ngừng điều trị bisphosphonate để giảm nguy cơ hoại tử xương hàm hay không. Việc đánh giá lâm sàng của bác sĩ điều trị sẽ giúp định hướng xử trí cho từng trường hợp cụ thể.

Gãy dưói mấu chuyển và gãy xương đùi không điển hình.

Gãy xương đùi không điển hình, hay gãy do chấn thương nhẹ đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với Bisphosphonate. Những loại gãy này có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào trên thân xương đùi từ dưới mấu chuyển nhỏ đến trên lồi cầu. Nguyên nhân chưa được xác minh tuy nhiên sự gãy xương dạng này cũng xuất hiện trên những bệnh nhân chưa điều trị bằng Bisphosphonates.

Gãy xương đùi không điển hình thường xuất hiện khi có chấn thương nhẹ hay không chấn thương. Nó có thể bị hai bên và nhiều bệnh nhân có triệu chứng báo trước tại vùng bị ảnh hưởng, thông thường triệu chứng là đau vùng đùi, nhiều tuần đến hàng tháng trước khi gãy xương xuất hiện. Một số trường hợp gãy xương khi bệnh nhân đang điều trị cùng lúc với glucocorticoïde (prednisone…).

Một vài bênh nhân với bệnh sử dùng Bisphosphonate mà xuất hiện đau ở đùi hay háng nên nghi ngờ có gãy xương không điển hình. Bênh nhân được phát hiện có gãy xương không điển hình cũng nên đánh giá những triệu chứng và các dấu hiệu của gãy xương ở chi đối bên. Điều trị Bisphosphonate ngắt quãng nên được cân nhắc, cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ ở từng bệnh nhân.

Suy thận nặng

IDROUNAT không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân có suy thận nặng (độ thanh thải creatinin< 30ml / phút).

Người cao tuổi

Trong nghiên cứu IDROUNAT mỗi ngày điều trị loãng xương sau mãn kinh. Không có khác biệt về hiêu quả hay tính an toàn trên bệnh nhân cao tuổi so với người trẻ nhưng một số trường hợp lớn tuổi có thể tăng tính nhạy cảm

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không gây ngủ nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

chưa có nghiên cứu liệu Ibandronate có hại đối với thai nhi hay có qua được sữa mẹ hay không và cũng chưa có nghiên cứu liệu bé bú mẹ uống Ibandronate có gây hại hay không. Do đó không nên sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

chưa có nghiên cứu liệu Ibandronate có hại đối với thai nhi hay có qua được sữa mẹ hay không và cũng chưa có nghiên cứu liệu bé bú mẹ uống Ibandronate có gây hại hay không. Do đó không nên sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng bất lợi được liệt kê theo loại hệ cơ quan theo từ điển y khoa và loại tần sổ.

Các phản ứng phụ được liệt kệ dưới đây theo tần suất và hệ cơ quan. Các tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (> 1/ 10), thường gặp (>1/ 100 đến <1/ 10), ít gặp (> 1/ 1.000 đến < 1/ 100), hiếm gặp (> 1/ 10.000 đến < 1/ 1.000) hoặc rất hiếm gặp (< 1/ 10.000), không gặp (tần số không thể dự đoán từ dữ liệu có sẵn).

Bảng 1 : Các phản ứng phụ xảy ra ở phụ nữ sau mãn kinh uống 150mg axit ibandronic một lần mỗi tháng hoặc axit ibandronic 2,5 mg môi ngày trong nghiên cứu pha III và trong kinh nghiệm sau tiếp thị

Hệ cơ quan Thường gặp Không thường

gặp

Hiếm gặp Rất hiếm gặp
Rối loại hệ thống miễn dịch Hen suyễn Phản ứng quá mẫn Phản ứng/ sốc phản vệ
Rối loại hệ thống thần kinh Đau đầu Chóng mặt
Rối loạn thị giác Viêm mắt
Rối loạn đường ruột Viêm thực quản, Viêm dạ dày, Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, Chứng khó tiêu, Tiêu chảy, Đau bụng, Buồn nôn Viêm thực quản bao gồm loét thực quản hoặc hẹp thực quản và khó nuốt, nôn mửa, đầy hơi Viêm tá tràng
Rối loạn da và mô dưới da Phát ban Phù mạch, phù mặt, nổi mề đay, Hội chứng Steven-Johnson, Erythema Multiforme, Viêm da Bollous
Rối loạn mô cơ xưong và mô liên kết Đau khớp, đau cơ, đau cơ xương khớp, chuột rút cơ bắp, cứng khớp cơ xương Đau lưng Các gãy xương đùi phụ và không điển hình Hoại tử xương hàm, hoại tử kênh thính giác ngoài (phản ứng phụ của Bisphosphonate)
Rối loạn chung và tình trạng uống thuốc Giống như bệnh cúm Mệt mỏi

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc bổ sung canxi/ thuốc kháng acid

Sản phẩm chứa canxi và các ion dương đa hóa trị (nhôm, magie, sắt) có ảnh hưởng việc hấp thụ IDROUNAT

Nên uống ít nhất 60 phút trước khi uống các thuốc chứa ion dương đa hóa trị, kháng acid, Vitamins

Thuốc Aspirin/thuốc kháng viêm non-steroide (NSAIDs): Vì aspirin, NSAIDs, biphosphonat đều gây kích thích dạ dày ruột, nên chú ý khi phối hợp sử dụng các thuốc này.

Thuốc kháng H2: Khi dùng chung Ranitidin làm tăng 20% hoạt tính sinh học của Ibandronate

Tương tác với thuốc khác: Biphosphonate có tương tác với thuốc dùng chụp hình xương. Nghiên cứu của Ibandronate chưa được tiến hành

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có thuốc đặc hiệu để điều trị quá liều khi uống Ibandronate, dựa vào đặc tính của hoạt chất và thông tin có được thì quá liều dẫn đến hạ Calci máu, hạ Phospho máu, kích ứng đường tiêu hóa trên như chướng bụng, đầy hơi, viêm loét dạ dày, viêm loét thực quản. Nên cho bệnh nhân uống sữa hoặc kháng acid. Thẩm tích máu không có hiệu quả.

Không được làm nôn bệnh nhân và phải giữ bệnh nhân ở tư thế thẳng đứng vì nguy cơ kích ứng thực quản..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cơ chế tác dụng:

Tác dụng của Ibandronat trên xương dựa trên ái lực của thuốc với Hydroxyapatit, là thành phần chất nền của xương. Ibandronat ức chế hoạt động hủy xương, giảm sự tiêu xương và thay xương. Ở phụ nữ mãn kinh, thuốc làm giảm tốc độ thay xương, dẫn đến tăng khối lượng xương.

Đặc tính dưọc lực học:

IDROUNAT là chế phẩm tạo ra sự thay đổi hóa sinh làm giảm dấu hiệu của việc thay xương kể cả giảm các dấu hiệu của sự thoái biến collagen của xương (như deoxypyridinoline, và liên kết ngang C- telopeptide Type collagen) ở phụ nữ sau mãn kinh.

Phác đồ điều trị Ibandronat 150mg mỗi tháng một lần thì mức giảm trung bình CTX trong huyết thanh là 76% sau khi điều trị 1 năm.

Nghiên cứu sự giảm CTX trong huyết thanh của những bệnh nhân uống 150mg mỗi tháng trong vòng 1 năm là 49.8% so với những bệnh nhân dùng giả dược

Cơ chế tác dụng:

Acid ibandronic là bisphosphonate hiệu lực cao thuộc nhóm bisphosphonate có chứa nitrogen, tác động lên mô xương và ức chế hoạt tính hủy xương một cách chuyên biệt. Nó không ảnh hưởng tới sự huy động tế bào hủy xương. Hoạt động chọn lọc của acid ibandronic lên mô xương dựa vào ái lực cao của hợp chất này với hydroxyapatite, đại diện cho chất khoáng cơ bản của xương.

Acid ibandronic làm giảm sự hủy xương, không tác động lên sự hình thành xương. Ở phụ nữ sau mãn kinh, nó làm giảm tốc độ tăng chuyển hóa xương về nồng độ trước mãn kinh, dẫn đến tăng khối lượng xương thực.

Uống acid ibandronic hàng ngày hoặc ngắt quãng làm giảm sự hủy xương thể hiện ở nồng độ giảm của các chất đánh dấu sinh hóa của sự chuyển hóa xương trong huyết thanh và nước tiểu, mật độ khoáng hóa BMD tăng và giảm tỉ lệ gãy xương.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Hấp thu của Ibandronate xảy ra cả ở thực quản. Nồng độ thuốc trong máu tăng tuyến tính khi dùng đường uống liều đến 50mg, nhưng khi dùng trên liều này thì không còn mối quan hệ tuyến tính nữa.

Nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống khoảng 0.5-2 giờ (trung bình 1 giờ).

Khả năng hấp thu thuốc ảnh hưởng bởi thức ăn và nước uống (trừ nước thường), sinh khá dụng của IDROUNAT giảm đến 90% khi dùng chung với bữa ăn so với dùng khi bụng đói. Sinh khả dụng giảm không có ý nghĩa khi dùng Ibandronat ít nhất 60 phút trước ăn, nhưng cả sinh khả dụng và tác dụng của thuốc lên mật độ xương đều giảm khi ăn hoặc uống (trừ nước thường) trước 60 phút từ khi uống Ibandronat.

Phân bố

Sau khi hấp thu, Ibandronat nhanh chóng gán vào xương hoặc là được thải trừ qua nước tiểu, ở người thể tích phân bố ít nhất là 90L, trong đó lượng gắn vào xương chiếm 40-50% so với nồng độ lưu hành trong máu. Ibandronate gắn kết với protein huyết tương từ 90,0% đến 99,5% tương ứng với nồng độ Ibandronate từ 2-10 ng/mL

Chuyển hóa

Ibandronat không chịu sự chuyển hóa qua gan và không ức chế Cytochrom P450. Ibandronat được đào thải qua thận. Không có bàng chứng cho thấy Ibandronat được chuyển hóa ở người.

Thải trừ

Phần Ibandronat hấp thu không gán với xương được đào thải qua thận ở dạng không dải (chiếm khoảng 50-60% liều hấp thu), phần không được hấp thu được đào thải qua phân.

Quá trình thải trừ Ibandronat khá phức tạp, độ thanh thải và phân bố thuốc vào xương cho thấy sự thay đổi nồng độ trong huyết tương khá nhanh và sớm, đạt khoảng 10% nồng độ đỉnh sau khi uống 3- 8 giờ. Theo đó độ thanh thải chậm hơn đối với ỉbandronat đă gắn vào xương được tái phân bố vào máu.

Nhìn chung thời gian bán thải của Ibandronat phụ thuộc vào liều và nhạy cảm liều, thông thường khoảng 37-157 giờ.

Độ thanh thải toàn phân của Ibandronat thâp, trung bình 84-160ml/min, độ thanh thải củadỊiận chiêm 50-60% độ thanh thải toàn phần và còn liên quan đến độ thanh thải creatinin. Sự chênh lệch giữa độ thanh thải toàn phần và độ thanh thải của thận cho thấy khả năng gắn vào xương của thuốc

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.