1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Gemcitabine
Phân loại: Thuốc chống ung thư, nhóm chống chuyển hóa, nucleosid pyrimidin tống hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01BC05.
Biệt dược gốc: Gemzar
Biệt dược: Gemcisan, Gemcitabine Onkovis , Gitrabin
Hãng sản xuất : Actavis Italy S.p.A.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột đông khô để pha dung dịch truyền tĩnh mạch 200 mg; 1 g
Thuốc tham khảo:
| GITRABIN 1g | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm truyền có chứa: | ||
| Gemcitabine | …………………………. | 1000 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| GEMCISAN | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm truyền có chứa: | ||
| Gemcitabine | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| GEMCITABINE ONKOVIS 1000MG | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm truyền có chứa: | ||
| Gemcitabine | …………………………. | 1000 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Gemcitabin được chỉ định để điều trị ung thư bàng quang tiến triển tại chỗ hoặc di căn kết hợp với thuốc cisplatin.
Gemcitabin được chỉ định cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy tiến triển tại chỗ hoặc di căn.
Gemcitabin được chỉ định kết hợp với cisplatin điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển tại chỗ. Gemcitabin có thể dùng đơn độc cho bệnh nhân lớn tuổi hoặc ung thư giai đoạn 2.
Gemcitabin chỉ định kết hợp với carboplatin điều trị cho bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển tại chỗ hoặc di căn, cho các bệnh nhân ung thư buồng trứng trước đó đã điều trị đầu tay bằng các phác đồ chứa platin nhưng đã bị tái phát trong khoảng thời gian ít nhất 6 tháng.
Gemcitabin kết hợp với paclitaxel được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ không thể cắt bỏ hoặc di căn – những người bị tái phát sau khi dùng liệu pháp hóa học.
Liệu pháp hóa học ưu tiên nên có một anthracyclin ngoại trừ về phương diện lâm sàng cấm dùng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Gemcitabin bột pha tiêm dung nạp qua đường truyền tốt Và có thể đi lại trong lúc truyền. Nếu thoát mạch xảy ra phải ngừngtruyền ngay và bắt đầu truyền lại ở mạch máu khác. Bệnh nhân nên được kiểm tra cân thận sau khi truyền.
Chỉ dẫn cho việc pha loãng xem mục Thận trọng đặc biệt khi loại bồ và xứ lý thuốc.
Xử lý thuốc:
Các thận trọng về an toàn được áp dụng khi pha chế và loại bỏ dung dịch tiêm truyền Gemcitabin. Việc xử lý dung dịch tiêm truyền phải được tiến hành trong một hộp an toàn và phải mặc áo bảo hộ và đeo găng tay. Nếu không có hộp an toàn thì phải đeo thêm mặt nạ và kính bảo hộ.
Khi pha chế bị bắn dung dịch vào mắt có thể gây rát nghiêm trọng. Cần phải rửa mắt ngay lập tức và thật kỹ với nước. Nếu sau đó vẫn còn rát nên hỏi ý kiến bác sĩ. Nếu bị dính dung dịch lên da, phải rửa kỹ với nước.
Chỉ dẫn pha loãng:
Chỉ dùng dung dịch pha tiêm natri clorid 9 mg/ml (0,9%) không có chất bảo quản để pha thuốc bột gemcitabin vô khuẩn. Do khả năng hòa tan của gemcitabin chỉ pha gemcitabin tới nồng độ tối đa là 40 mg/ml. Tránh pha thuốc ở nồng độ lớn hơn 40 mg/ml vì có thể thuốc không được hòa tan hoàn toàn.
(1).Dùng kỹ thuật vô khuẩn trong quá trình hòa tan và pha loãng gemcitabin tiêm truyền tĩnh mạch.
(2). Để pha thuốc, thêm 25 ml dung dịch pha tiêm natri clorid 9 mg/ml (0,9%) không có chất bảo quản vào lọ 1000 mg. Tổng thể tích sau khi pha là 26,3 ml (lọ 1000 mg) theo thứ tự. Nồng độ gemcitabin sau khi pha là 38 mg/ml. Lắc để hòa tan thuốc. Việc pha loãng nhiều hơn với dung dịch vô khuẩn natri clorid 9 mg/ml (0,9%) không có chất bảo quản có thể được thực hiện. Dung dịch sau khi pha phải trong suốt, không màu hoặc vàng nhạt.
(3). Nên quan sát các thuốc trước khi truyền để phát hiện các phần tử nhỏ trong thuốc và sự thay đổi màu sắc của thuốc. Nếu phát hiện thấy dung dịch có cặn thì không được dùng.
Liều dùng:
Ung thư bàng quang
Dùng kết hợp:
Liều đề nghị của gemcitabine là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Gemcitabin nên truyền vào các ngày 1,8 và 15 của đợt điều trị 28 ngày kết hợp với cisplatin. Cisplatin được tiêm tĩnh mạch với liều đề nghị 70 mg/m2 vào ngày 1 sau khi truyền gemcitabin hoặc ngày 2 của đợt điều trị 28 ngày. Cứ như thế lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc trong đợt điều trị dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.
Ung thư tuyến tụy
Liều đề nghị của gemcitabine là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều này cứ mỗi tuần 1 lần trong 7 tuần liên tục, sau đó ngưng 1 tuần. Đợt kế tiếp là truyền 1 tuần 1 lần trong 3 tuần liên tiếp rồi ngưng ở tuần thứ 4. Giảm liều thuốc trong đợt điều trị dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ
Đơn độc: Liều đề nghị của gemcitabin là 1000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Truyền nhắc lại 1 tuần 1 lần trong 3 tuần liên tiếp, sau đó ngưng ở tuần thứ 4. Cứ như thế lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc trong đợt điều trị dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.
Dùng kết hợp: Liều đề nghị của gemcitabin là 1250 mg/m2 bề mặt cơ thể,truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của đợt điều trị 21 ngày. Giảm liều thuốc trong đợt điều trị dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân. Cisplatin được tiêm tĩnh mạch ở liều khoảng 75-100 mg/m2 1 lần sau 3 tuần truyền gemcitabin.
Ung thư vú
Dùng kết hợp
Gemcitabin kết hợp với paclitaxel, dùng paclitaxel (175 mg/m2) truyền tĩnh mạch trong 3 giờ vào ngày 1 trước khitruyền gemcitabin, gemcitabin (1250mg/m2) truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của mỗi đợt điều trị 21 ngày. Giảm liều thuốc trong đợt điều trị dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân. Trước khi dùng kết hợp gemcitabin với paclitaxel cần xác định lượng bạch cầu hạt của bệnh nhân ít nhất là 1.500 (x10^6/L).
Ung thư buồng trứng
Dùng kết hợp
Gemcitabin được chỉ định kết hợp với carboplatin, dùng gemcitabin 1000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút vào ngày 1 và 8 của mỗi đợt điều trị 21 ngày, Carboplatin được truyền tĩnh mạch với AUC 4,0 mg/ml phút vào ngày thứ 1 sau khi truyền gemcitabin. Giảm liều thuốc trong đợt điều trị đựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.
Hiệu chỉnh liều theo độc tính không thuộc máu .
Định kỳ khám sức khỏe và nên kiểm tra chức năng của gan và thận để phát hiện ra các độc tính không thuộc máu. Giảm liều thuốc trong đợt điều trị dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân. Nói chung khi các biển hiện độc tính không thuộc máu nặng (độ 3 hoặc 4), ngoại trừ buồn nôn/nôn, việc ngưng dùng gemcitabin hoặc giảm liều nên tuân theo quyết định của bác sĩ điều trị. Ngưng các liêu cho đến khi độc tính đã được giải quyết.
Đối với việc điều chính liều cisplatin, carboplatin và paclitaxel trong liệu pháp điều trị phối hợp cần tuân theo các tóm tắt đặc tính sản phẩm tương đương.
Hiệu chỉnh liều theo độc tính máu
Trước mỗi đợt điều trị
Dành cho tất cả các chỉ định, trước khi dùng mỗi liều cần phải kiểm tra số lượng bạch cầu hạt và tiểu cầu. Trước mỗi đợt điều trị cần đảm bảo bệnh nhân có lượng bạch cầu bạt ít nhất là 1.500 (x 10^6/L) và lượng tiểu cầu ít nhất là 100.000 (x10^6/L).
Trong đợt điều trị
Hiệu chỉnh liều gemcitabin trong đợt điều trị nên diễn ra theo bảng dưới đây:
| Hiệu chỉnh liều gemcitabin trong mỗi đợt điều trị cho bệnh nhân ung thư bàng quang, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC ) và ung thư tuyến tụy, điều trị đơn độc hoặc phối hợp với cisplatin | |||
| Số lượng bạch cầu hạt (x10^6/L) | Số lượng Tiểu cầu (x10^6/L) | % liều đầy đủ gemcitabine (%) | |
| > 1.000
500 ~ 1.000 < 500 |
Và
Hoặc Hoặc |
> 100.000
50.000 ~ 100.000 < 50.000 |
100%
75% ngừng thuốc |
Việc ngưng điều trị sẽ không được phục hồi trước khi lượng bạch cầu hạt > 500 (x10^6/L) và lượng tiểu cầu > 50.000 (x10^6/L).
| Hiệu chỉnh liều gemcitabin trong mỗi đợt điều trị cho bệnh nhân ung thư vú, điều trị phối hợp với paclitaxel | |||
| Số lượng bạch cầu hạt (x10^6/L) | Số lượng Tiểu cầu (x10^6/L) | % liều đầy đủ gemcitabine (%) | |
| >= 1.200
1000 -< 1.200 700 -< 1.000 < 700 |
Và
Hoặc Hoặc Hoặc |
> 75.000
50.000 ~ 75.000 >=50.000 < 50.000 |
100%
75% 50% ngừng thuốc |
Việc ngưng điều trị sẽ không được phục hồi trong đợt điều trị. Việc điều trị sẽ được bắt đầu vào ngày thứ nhất của đợt điều trị tiếp theo khi lượng bạch cầu hạt > 1.500 (x10^6/L) và lượng tiểu cầu > 100.000 (x10^6/L).
| Hiệu chỉnh liều gemcitabin trong mỗi đợt điều trị cho bệnh nhân ung thư buồng trứng, điều trị phối hợp với carboplatin | |||
| Số lượng bạch cầu hạt (x10^6/L) | Số lượng Tiểu cầu (x10^6/L) | % liều đầy đủ gemcitabine (%) | |
| > 1.500
1000 ~ 1.500 < 1.000 |
Và
Hoặc Hoặc |
> 100.000
75.000 ~ 100.000 < 75.000 |
100%
50% ngừng thuốc |
Việc ngưng điều trị sẽ không được phục hồi trong đợt điều trị. Việc điều trị sẽ được bắt đầu vào ngày thứ nhất của đợt điều trị tiếp theo khi lượng bạch cầu hạt > 1.500 (x10^6/L) và lượng tiểu cầu > 100.000 (x10^6/L).
Hiệu chỉnh liều trong các đợt điều trị phụ thuộc vào độc tính máu, đối với tất cả các chỉ định. Liều gemcitabin nên được giảm xuống còn 75% liều điều trị bình thường trong các trường hợp độc tính máu như sau:
Lượng bạch cầu hạt < 500 x 106/L khoảng hơn 5 ngày
Lượng bạch cầu hạt < 100 x 106/L khoảng hơn 3 ngày
Sốt do giảm bạch cầu trung tính
Tiểu cầu < 25.000 x 106/L
Trì hoãn đợt điều trị hơn 1 tuần theo độc tính
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan: Nên dùng thận trọng gemcitabine ở các bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận do không có đầy đủ thông tin từ các nghiên cứu lâm sàng để có thể khuyến cáo liều cụ thể cho những đối tượng bệnh nhân này (xem phần Cảnh báo và Dược động học).
Bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi):
Gemcitabine được dung nạp tốt ở các bệnh nhân trên 65 tuổi. Không có bằng chứng cho rằng việc điều chỉnh liều ở bệnh nhân là cần thiết ngoài sự điều chỉnh đã được khuyến cáo cho tất cả các bệnh nhân (xem phần Dược động học).
Bệnh nhân trẻ em (< 18 tuổi): Không khuyến cáo sử dụng gemcitabine cho trẻ em dưới 18 tuổi do không có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định ở bệnh nhân nhạy cảm với gemcitabin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định phụ nữ đang cho con bú
4.4 Thận trọng:
Cần thận trọng cho phụ nữ có thai và cho con bú (xem mục Phụ nữ có thai và cho con bú).
Thời gian truyền dài và số lần dùng thuốc tăng làm tăng độc tính.
Độc tính máu
Gemcitabin có thể ức chế tủy xương với biểu hiện giảm bạch cầu, tiểu cầu và thiếu máu.
Bệnh nhân trước khi dùng mỗi liều gemcitabin cần kiểm tra số lượng tiểu cầu và bạch cầu. Việc đình chỉ hay hiệu chỉnh liệu pháp điều trị cần xem xét cân thận khi việc suy giảm chức năng của tủy xương đo thuốc gây ra đã được phát hiện (xem mục Liều lượng và cách sử dụng). Tuy nhiên, hiện tượng ức chế tủy xương chỉ là ngắn hạn, thường không can giảm liều và hiếm khi phải ngưng thuốc.
Số lượng tế bào máu ngoại vi có thể tiếp tục giảm sau khi đã ngừng sử dụng gemcitabin. Ở các bệnh nhân chức năng tủy xương bị suy giảm, việc bắt đầu điều trị lại phải hết sức cẩn thận. Giống như các thuốc điều trị ung thư khác, khi điều trị phối hợp gemcitabin với các thuốc khác phải lưu tâm tới việc suy tủy tăng dẫn.
Suy gan
Việc sử dụng gemcitabin ở bệnh nhân di căn gan, hoặc có tiền sử viêm gan, nghiện rượu hoặc xơ gan có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy gan.
Nên định kỳ đánh giá chức năng thận và gan (gồm cả xét nghiệm virus).
Nên chú ý khi dùng gemcitabin cho các bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, chưa có đầy đủ thông tin nghiên cứu lâm sàng về liều chỉ định cho phép đối với nhóm bệnh nhân này (xem mục Liều lượng và cách sử dụng).
Kết hợp xạ trị .
Kết hợp xạ trị (sử dụng đồng thời hoặc cách nhau < 7 ngày): có báo cáo về độc tính (xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác về chỉ định dùng)
Tiêm chủng
Vắc xin điều trị sốt vàng đa và các vắc xin khác không được chỉ định cho bệnh nhân điều trị gemcitabin (xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác)
Tim mạch
Gemcitabin gây ra các bệnh về tim mạch nặng và/hoặc rối loạn tim mạch, nguyên nhân thường liên quan đến các bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch.
Phổi
Có báo cáo gemcitabin ảnh hưởng tới phổi, đôi khi rất nặng (như phù phổi, viêm phổi kẽ hoặc hội chứng suy hô hấp cấp). Nguyên nhân của các ảnh hưởng này chưa rõ. Nếu xác định nguyên nhân do gemcitabin, cần xem xét việc ngừng sử dụng thuốc. Sử dụng sớm phương pháp điều trị hỗ trợ có thể giúp cải thiện tình trạng.
Thận
Có báo cáo hiếm gặp các triệu chứng lâm sảng của hội chứng urê máu tan huyết (HUS) ở các bệnh nhân dùng gemcitabin (xem mục Các tác dụng không mong muốn). Nên ngừng dùng gemcitabin ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của thiếu máu đo tan huyết ở mao mạch như giảm hemoglobin đồng thời giảm tiểu cầu, tăng bilirubin, tăng creatinin, tăng urea nitrogen hoặc LDH. Suy thận có thể không hồi phục khi ngừng liệu pháp và có thể cần đến phương pháp thẩm tách.
Sinh sản
Trong các nghiên cứu về sinh sản, gemcitabin gây chứng giảm tinh trùng ở chuột đực (xem mục Số liệu an toàn tiền lâm sang). Vì vậy, bệnh nhân nam đang điều trị với gemcitabin không nên có con trong quá trình điều trị và 6 tháng sau khi điều trị, và có lời khuyên liên quan đến việc bảo quản lạnh tinh trùng trước khi điều trị vì gemeitabin có khả năng gây vô sinh (xem mục Phụ nữ có thai và cho con bú)
Muối natri
1 lọ gemcitabin 200 mg chứa 4,1 mg natri. Vì vậy nên cần trọng đối với các bệnh nhân có chế độ ăn kiêng muối.
1 lọ gemcitabin 1000 mg chứa 20,3 mg natri. Vì vậy nên cần trọng đối với các bệnh nhân có chế độ ăn kiêng muối.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của gemcitabin lên khả năng vận hành máy móc và tàu xe được tiến hành. Tuy nhiên gemcitabin đã được báo cáo là gây chứng ngủ gà từ nhẹ đến trung bình, đặc biệt là khi uống cùng với rượu. Trước khi bệnh nhân hết tình trạng ngủ gà không nên lái xe, điều khiển máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Chưa có thông tin đầy đủ về việc dùng gemcitabin cho phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật chỉ ra có sự gia tăng độc tính (xem mục Số liệu an toàn tiền lâm sàng). Dựa trên kết quả nghiên cứu trên động vật va cơ chế tác dụng của gemcitabin, gemeitabin không nên sử dụng trong lúc mang thai trừ khi thật cần thiết. Phụ nữ không nên mang thai khi sử dụng gemcitabin và nên báo ngay cho bác sỹ điều trị khi có dấu hiệu độc tính xảy ra.
Sinh sản
Trong các nghiên cứu vẻ sinh sản, gemeitabin gây chứng giảm tinh trùng ở chuột đực (xem mục Số liệu an toàn tiền lâm sàng). Vì vậy, bệnh nhân nam đang điều trị với gemcitabin không nên có con trong quá trình điều trị và 6 tháng sau khi điều trị, có lời khuyên liên quan đến việc bảo quan lạnh tinh trùng trước khi điều tri vì gemcitabin có khả năng gây vô sinh.
Thời kỳ cho con bú:
Việc bài tiết gemcitabin vào sữa chưa được phát hiện và ảnh hưởng bắt lợi đối trẻ đang bú không thể bác bỏ. Việc cho con bú phải ngừng khi dùng gemcitabin.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng phụ thường, gặp nhất liên quan đến điển trị gemcitabine bao gồm: Buồn nôn có kèm hoặc không kèm nôn ói, tăng men gan (AST / ALT) và phosphatase kiềm, được báo cáo trong khoảng 60% bệnh nhân, protein niệu và tiểu máu được báo cáo trong khoảng 50% bệnh nhân, khó thở được báo cáo trong 10-40% bệnh nhân (tỷ lệ cao nhất ở những bệnh nhân ung thư phổi), phát ban do dị ứng da xảy ra ở khoảng 25% bệnh nhân và kèm với ngứa trong 10% bệnh nhân.
Tần suất và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng bất lợi bị ảnh hưởng bởi liều lượng, tốc độ truyền và khoảng cách giữa các liều. Các tác dụng phụ có giới hạn liều đùng là giảm số lượng tiểu cầu, bạch cầu và bạch cầu hạt,
Tần số được xác định như sau:
Rất thường gặp ( > 1 / 10)
Thường gặp (>=1 / 100 tới < 1/ 10)
Ít gặp ( >=1/ 1000 tới < 1/ 100)
Hiếm gặp (>= 1/ 10.000 tới < 1 / 1000)
Rất ít gặp (< 1 / 10,000)
Rất thường gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, khó thở, nôn ói, buồn nôn, phát ban do dị ứng da thường kết hợp với ngứa, rụng tóc, tăng men gan (AST và ALT) và Phosphatase kiềm, tiểu máu, Protein niệu nhẹ triệu chứng giống cúm – phố biển nhất là sốt, đau đầu, ớn lạnh, đau cơ, suy nhược và chan an, ho, viêm mũi, mệt mỏi, đổ mồ hôi và khó ngủ cũng đã được báo cáo, phù. Phù ngoại biên, bao gồm cả phủ mặt, phù thường có thể hồi phục sau khi ngừng điều trị.
Thường gặp: Sốt giảm bạch cầu, chán ăn, đau đầu, mất ngủ, buồn ngủ, ho, viêm mũi, tiêu chảy, táo bón, viêm loét miệng, ngứa, ra mồ hôi, lưng, đau cơ, sốt, suy nhược, ớn lạnh.
Ít gặp: Viêm phổi mô kẽ, co thắt phế phổi.
Hiếm gặp: Nhồi máu cơ tim, hạ huyết áp, tăng Gamma-Glutamyl Transferase (GGT), loét hoặc rộ da rộng, phản ứng tại chỗ tiêm.
Rất hiếm gặp: Tăng tiểu cầu, phản ứng phản vệ, tróc da và lột da nặng.
Không rõ : Loạn nhịp tim, hội chứng ức chế hô hấp người lớn, bỏng tỉa xạ, dịch trong, phổi, nhiễm độc phóng xạ, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, suy tim, suy thận, hoại tử các ngón tay hoặc ngón chân, tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm cả suy gan, đột quỵ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phần lớn các tác dụng phụ hay gặp của gemcitabin là có thể phục hồi và không đòi hỏi phải ngừng hẳn trị liệu dù có thể phải giảm liều hoặc tạm ngừng dùng thuốc.
Cần theo dõi bệnh nhân định kỳ về huyết học (công thức máu, số lượng tiểu cầu), đánh giá chức năng gan, thận, phối, nhất là những bệnh nhân đã hoặc đang có bệnh ở các cơ quan này.
Nếu bệnh nhân bị tác dụng phụ thì phải điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ thích hợp; có thể phải xem xét việc điều chỉnh liều trong chu kỳ hoặc điều chỉnh liều ở chu kỳ kế tiếp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu tương tác thuộc đặc biệt được báo cáo
* Xạ trị
Đồng thời (dùng đồng thời hoặc cách nhau ≤ 7 ngày) – Độc tính liên quan với điều trị đa phương pháp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm liều gemcitabine, tần suất sử dụng, mức độ bức xạ, kỹ thuật dự định xạ trị, mô đích, và thể tích đích. Các nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng cho thấy gemcitabine có hoạt tính nhạy cảm với tia xạ. Trong một thử nghiệm đơn, dùng đồng thời liều gemcitabine 1000 mg/m2 với liệu pháp xạ trị ở ngực cho những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, độc tính nghiêm trọng đáng kể, và viêm màng nhầy đe dọa tính mạng tiềm ẩn, viêm thực quản, và viêm phổi đã được quan sát thấy đặc biệt ở những bệnh nhân với thể tích xạ trị lớn [thể tích điều trị trung bình 4,795cm3]. Các nghiên cứu sau đó cho rằng đó có thể là dùng gemcitabine liều thấp đồng thời cùng xạ trị với độc tính có thể dự đoán trước được, như một nghiên cứu pha II với bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, áp dụng xạ trị ở ngực với mức 66 Gy đồng thời với sử dụng gemcitabine (600 mg/m2, 4 lần) và cisplatin (80 mg/m2 2 lần) trong 6 tuần. Chế độ điều trị an toàn tối ưu của gemcitabine với liều trị liệu xạ trị chưa được xác định ở tất cả các loại ung thư.
Không đồng thời (cách nhau > 7 ngày) – phân tích dữ liệu không chỉ ra bất kỳ sự tăng độc tính nào khi dùng gemcitabine nhiều hơn 7 ngày trước hoặc sau phóng xạ, ngoài phản ứng phóng xạ. Các dữ liệu cho thấy có thể bắt đầu dùng gemcitabine sau khi các ảnh hưởng cấp tính của phóng xạ đã được phục hồi hoặc ít nhất 1 tuần sau xạ trị.
Có báo cáo về tốn thương do xạ trị trên mô đích (như viêm thực quản, viêm ruột kết và viêm phổi) liên quan đến việc dùng đồng thời và không đồng thời với gemcitabin.
Các trương tác khác
Vắc xin điều trị sốt vàng da và các vắc xin phòng bệnh khác không được chỉ định vì ảnh hưởng nặng tới cơ thể, có thể chết người, bệnh tật, ức chế miễn dịch rõ ràng ở bệnh nhân.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có thuốc giải độc để điều tri quá liều gemcitabin. Đặc tính của thuốc trên lâm sàng chấp nhận được khi dùng từng liều đến 5,7 g/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 2 tuần. Khi nghi ngờ quá liều, nên theo dõi số lượng tế bào máu của bệnh nhân. Áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân khi cần thiết.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Phân nhóm điều trị: Tương tự pyrimidine , ATC code: L01BC05
Cơ chế hoạt động
Chuyển hóa tế bào và cơ chế tác dụng: Gemcitabin (dFdC), mà là một chất chống chuyển hóa pyrimidin, được chuvển hóa trong tế bào bởi enzym nucleosid kinase thành dạng diphosphat (dFdCDP) và triphosphat (dFdCTP) nucleoside có hoạt tính. Tác dụg gây độc tế bào của gemcitabine là do ức chế tổng hợp DNA của hai cơ chế hoạt động của dFdCDP và dFdCTP. Đầu tiên, dFdCDP ức chế reductase ribonucleotide, là men duy nhất xúc tác các phản ứng tạo ra triphosphate deoxynucleoside (dCTP) để tổng hợp DNA. Ức chế enzym này sẽ làm giảm nồng độ deoxynucleosides nói chung và đặc biệt, dCTP. Thứ hai, dFdCTP cạnh tranh với dCTP để gắn vào DNA..
Tương tự, một lượng nhỏ gemcitabin cũng có thể gắn vào RNA. Vì vậy, giảm nồng độ nội bào của dCTP làm cho việc gắn dFdCTP và DNA dễ dàng hơn. DNA polymerase epsilon không có khả năng loại bỏ gemcitabine và sửa chữa các sợi DNA phát triển. Sau Gemcitabine được gắn vào DNA, một nucleotide nữa gắn thêm vào chuỗi DNA phát triển. Sau khi gắn thêm nueleotide này, sự tổng hợp DNA thực sự bị ức chế hoàn toàn. Sau khi gắn vao DNA, gemcitabine thúc đẩy quá trình chết tế bào theo chương trình được gọi là quá trình apoptosis
Cơ chế tác dụng:
Gemcitabine (dFdC) được biến dưỡng trong tế bào bởi men nucleoside kinase thành diphosphate (dFdCDP) và triphosphate (dFdCTP) nucleoside hoạt tính. Tác dụng độc tế bào của gemcitabine là do dFdCDP và dFdCTP ức chế quá trình tổng hợp ADN. Trước hết, dFdCDP ức chế men ribonucleotide reductase, là men duy nhất xúc tác các phản ứng tạo ra deoxynucleoside triphosphate để tổng hợp ADN. Ức chế men này sẽ làm giảm nồng độ deoxynucleoside nói chung, đặc biệt là nồng độ dCTP. Thứ hai là, dFdCTP cạnh tranh với dCTP để gắn vào ADN (self-potentiation). Tương tự, một lượng nhỏ gemcitabine cũng có thể gắn vào ARN. Như vậy, giảm nồng độ nội bào của dCTP khiến cho việc gắn dFdCTP và ADN dễ dàng hơn. Thực chất ADN polymerase epsilon không thể loại bỏ gemcitabine và sửa lại chuỗi ADN đang phát triển. Sau khi gemcitabine gắn vào ADN, 1 nucleotide nữa gắn thêm vào chuỗi ADN đang phát triển. Sau khi gắn thêm nucleotide này, sự tổng hợp ADN thực sự bị ức chế hoàn toàn (masked chain termination). Sau khi gắn vào ADN, gemcitabine thúc đẩy quá trình hủy diệt tế bào theo chương trình định trước, được gọi là “apoptosis”.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Nồng độ đỉnh trong huyết thanh (đạt được trong vòng 5 phút sau khi kết thúc truyền) là 3,2 – 45,5 µg/ml. Nồng độ trong huyết thanh của thuốc sau một liều 1000 mg/m2/30 phút là hơn 5 µg/ml với khoảng 30 phút sau khi kết thúc truyền, và hơn 0,4 µg/ml trong 1 giờ sau đó.
Phân bố
Thể tích phân bố của khoang chính là 12,4 l/m2 đối với nữ và 17,5 l/m2 đối với nam (tỷ lệ khác biệt giữa người này với người khác là 91,9%). Thể tích phân bố của khoang ngoại vi là 47,4 l/m2 Thể tích phân bố của khoang ngoại vi không thay đổi theo giới tính. Protein gắn kết với huyết tương không đáng kê. Thời gian bán thải dao động trong khoảng,42-94 phút tùy thuộc vào độ tuổi và giới tính. Đối với liều khuyến cáo, gemcitabine được thải trừ hầu như hoàn toàn trong vòng 5-11 giờ sau khi bất đầu truyền. Gemcitabine không tích lũy khi dùng một lần hàng tuần
Chuyến hóa
Gemeitabin được chuyển hóa nhanh chóng tại gan, thận, máu và các mô khác do men cytidin deaminase. Chuyển hóa nội bào của gemcitabin tạo ra gemcitabin mono, di, và triphosphat (dFdCMP, dFdCDP, dFdCTP) trong đó đFdCDP và dFdCTP được xem là có hoạt tính. Các sản phẩm của chuyển hóa nội bào này không tìm thấy trong huyết tương hay nước tiểu. Sản phẩm chuyển hóa ban đầu 2’ -đeoxy -2′, 2′-difluorouridin (dFđU) không có hoạt tính và được tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu.
Thải trừ:
Độ thanh thải toàn cơ thể dao động từ 29,2 L/giờ/m2 đến 92,2 L/giờ/m2 tùy thuộc vào giới tính và tuổi tác (thay đổi giữa người này và người khác là 52,2%). Độ thanh thải ở phụ nữ thập hơn so với nam giới khoảng 25%. Mặc dù nhanh chóng, độ thanh thải cả nam giới và phụ nữ dường như giảm theo tuổi tác. Đối với liều khuyến cáo của gemcitabine 1,000 mg/m2 được truyền trong 30 phút, độ thanh thải thấp hơn cho phụ nữ và nam giới không cần phải giảm liều gemcitabine. Bài tiết nước tiểu: Dưới 10% được bài tiết dưới dạng không đổi.
Độ thanh thải của thận là 2-7 L/giờ/m2.
Một tuần sau khi dùng, 92-98% liều dùng của gemcitabime được thải trừ, 99% trong nước tiểu, chủ yếu dưới dạng dFdU và 1% được bài tiết trong phân
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không được pha trộn thuốc này với các thuốc khác trừ dung dịch được để cập trong mục 6.6.
6.3. Bảo quản:
Dưới 30°C. Không bảo quản lạnh hoặc đông lạnh
Dung dịch hoàn nguyên: Độ ổn định về mặt lý-hoa trong sử dụng đã được chứng minh trong vòng 24 giờ ở 25°C. Theo quan điểm vi sinh vật, thuốc nên được sử dụng ngay lập tức. Nếu không, thời gian lưu trữ trong sử dụng và điều kiện trước khi sử dụng là trách nhiệm của người sử dụng.
Các dung dịch hoàn nguyên gemcitabine không nên bảo quản lạnh, do có khả năng gây kết tủa
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.