1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ezetimibe
Phân loại: Thuốc ức chế hấp thu Cholesterol.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10AX09.
Biệt dược gốc: Ezetrol
Biệt dược: Zytovyrin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int l
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 10 mg.
Thuốc tham khảo:
| ZYTOVYRIN 10 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Ezetimibe | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid huyết hỗn hợp
ZYTOVYRIN được chỉ định đơn trị liệu hoặc kết hợp với một chất ức chế enzym HMG-CoA reductase (statin) như một liệu pháp điều trị bổ sung cùng chế độ ăn kiêng để giảm hiện tượng tăng cholesterol toàn phần, cholesterol lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (Apo B), triglycerid và cholesterol lipoprotein tỉ trọng không cao (non-HDL-C), và để tăng cholesterol lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) ở bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát (dị họp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình hoặc rối loạn lipid huyết hỗn họp.
ZYTOVYRIN kết họp với fenofíbrat giúp làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, Apo-B và non- HDL-C ở bệnh nhân rối loạn lipid huyết hỗn họp
Tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình
ZYTOVYRIN kết họp với statin được chỉ định để giảm sự tăng cao của cholesterol toàn phần và LDL- C trên bệnh nhân người lớn có tăng cholesterol máu đồng họp tử gia đình. Liệu pháp này nên được sử dụng bổ trợ cho các phương pháp điều trị giảm lipid máu khác (như lọc bỏ LDL).
Tăng sitosterol máu đồng hợp tử gia đình (Phytosterol máu)
ZYTOVYRIN được chỉ định như một liệu pháp điều trị bổ sung cùng chế độ ăn kiêng để làm giảm sự tăng nồng độ sitosterol và campesterol huyết tương ở những bệnh nhân tăng sitosterol máu đồng họp tử gia đình.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên uống thuốc không cùng với bữa ăn.
Liều dùng:
Liều đề nghị: 1 viên mỗi ngày, uống một mình, hoặc kết hợp với statin hoặc fenofibrat, cùng hoặc không cùng thức ăn.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi.
Trẻ em:
Trẻ em > 10 tuổi và thanh thiếu niên: Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em < 10 tuổi: Không nên dùng ZYTOVYRIN.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm Child-Pugh 5 đến 6). Không nên dùng ZYTOVYRIN cho bệnh nhân suy gan trung bình (điểm Child-Pugh 7 đến 9) hoặc suy gan nặng (điểm Child-Pugh > 9).
Bệnh nhản suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Kết hợp với thuốc hấp phụ acid mật: Nên uống ZYTOVYRIN trước > 2 giờ hoặc sau > 4 giờ khi dùng thuốc hấp phụ acid mật
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Dùng kết họp ZYTOVYRIN với một thuốc ức chế HMG-CoA reductase (như các statin) ở bệnh nhân có bệnh gan hoạt tính hoặc tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân.
Chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú khi dùng kết hợp với statin
4.4 Thận trọng:
Không nên sử dụng ZYTOVYRIN ở các bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay chứng kém hấp thu glucose-galactose.
Men gan: Trong những thử nghiệm có kiểm soát những bệnh nhân dùng ezetimib với thuốc nhóm statin, đã thấy tăng liên tục transaminase [> 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN)]. Khi kết hợp ezetimib với statin, nên đánh giá chức năng gan khi bắt đầu điều trị và tuân theo những khuyến cáo của statin.
Cơ xương khớp:
Trong những thử nghiệm lâm sàng, bệnh lý cơ và tiêu cơ vân liên quan đến ezetimib không nhiều hơn so với đối chứng (placebo hoặc một mình statin). Tuy nhiên, bệnh lý cơ và tiêu cơ vân là phản ứng không mong muốn của statin và các thuốc giảm lipid khác. Trong các thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ creatin kinase (CK) vượt quá 10 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN) là 0,2% khi dùng ezetimib so với 0,1% khi dùng placebo, và 0,1% khi dùng ezetimib kết hợp với statin so với 0,4% khi dùng một mình statin.
Sau khi lưu hành ezetimib, đã có báo cáo bệnh cơ và tiêu cơ vân không rõ nguyên nhân. Đa phần bệnh nhân xuất hiện tiêu cơ vân đã dùng một statin trước khi bắt đầu dùng ezetimib. Tuy nhiên, rất hiếm báo cáo tiêu cơ vân khi đơn trị liệu ezetimib và rất hiếm báo cáo khi bổ sung ezetimib với các thuốc đã biết làm tăng nguy tiêu cơ vân. Tất cả bệnh nhân bắt đầu dùng ezetimib nên được thông báo về nguy cơ bệnh lý cơ và nên khuyên họ báo cáo ngay khi có bất kỳ bất thường nào như đau cơ, khó chịu hoặc yếu cơ.
Nên ngừng ngay kết họp ezetimib và statin khi bệnh nhân được chẩn đoán hoặc nghi ngờ bệnh lý cơ. Chẩn đoán bệnh lý cơ khi có các triệu chứns như trên và nồng độ creatin kinase (CK) > 10 lần ULN.
Fibrat
Chưa nghiên cứu sử dụng kết hợp ezetimib với các fibrat khác ngoài fenofibrat. Do đó không nên dùng kết họp ZYTOVYRIN với các fibrat (ngoại trừ fenofibrat).
Fenofibrat
Nếu nghi ngờ bệnh sỏi mật ở bệnh nhân dùng ZYTOVYRIN và fenofibrat thì nên kiểm tra túi mật và cân nhắc điều trị thuốc hạ lipid thích hợp khác.
Cyclosporin
Nên thận trọng khi bắt đầu dùng ezetimib cho bệnh nhân đang dùng cyclosporin. Nên theo dõi nồng độ cyclosporin ở nhũng bệnh nhân dùng ZYTOVYRIN cùng cyclosporin
Thuốc chống đông máu
Nên theo dõi tỷ lệ bình thường hóa quốc tế (INR) một cách hợp lý nếu bổ sung ZYTOVYRIN vào quá trình điều trị warfarin, coumarin chống đông máu khác, hoặc fluindion
SỬ DỤNG THUỐC Ở TRẺ EM
Trẻ em > 10 tuổi và thanh thiếu niên: Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em < 10 tuổi: Không nên dùng ZYTOVYRIN.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn của thuốc có thể ảnh hường lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chưa có các bằng chứng lâm sàng cho thấy sự ảnh hưởng trên phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Nghiên cứu trên chuột cho thấy ezetimib được tiết vào sữa, tuy nhiên vẫn chưa biết liệu ezetimib có bài tiết vào sữa ở người hav không. Vì vậy, phụ nữ cho con bú không nên dùng ZYTOVYRIN trừ khi lợi tích đạt được hơn hẳn nguy cơ đối với trẻ sơ sinh.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Ezetimib dùng một mình: Viêm đường hô hấp trên (4,3%), tiêu chảy (4,1%), đau khớp (3,0%), viêm xoang (2,8%) và đau tứ chi (2,7%).
Ezetimib kết hợp với một statin: Đau đầu, mệt mỏi; đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn; tăng ALT, tăng AST; đau cơ (0,5%).
Ezetimib kết hợp với fenofibrat: Đau bụng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng ezetimib phối họp statin. Người bệnh nào có nồng độ transaminase huyết thanh cao phải theo dối xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dối điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Nếu nồng độ transaminase huyết thanh AST hoặc ALT dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng ezetimib phối họp statin.
Ngùng ngay ezetimib, thuốc nhóm statin, hav bất kỳ thuốc dùng kết họp nào khi bệnh nhân nghi ngờ mắc các bệnh về cơ dựa trên triệu chứng ở cơ hay nồng độ creatinin kinase (CK) cao hơn 10 lần giới hạn bình thường (ULN)
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc kháng acid: Làm giảm hấp thu ezetimib như không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Sự giảm hấp thu này không có ý nghĩa về mặt làm sàng.
Cholestyramin: Dùng đồng thời ezetimib với cholestyramin làm giảm AUC trung bình của ezetimib toàn phần (ezetimib và ezetimib-glueuronide) khoảng 55%. Mức độ giảm thêm LDL-C nhờ bổ sung ezetimib vào liệu pháp cholestyramin có thể kém hơn do tương tác thuốc này.
Cyclosporin: Có khả năng gây tương tác dược động học (tăng nồng độ đỉnh ezetimib huvết tương và AUC, tăng AUC cyclosporin). Mức độ tương tác thuốc với ezetimib tăng lên ờ những bệnh nhân suy thận nặng, do đó cần sử dụng thận trọng khi kết họp và theo dõi nồng độ cyclosporin.
Các fibrat: Sử dụng kết họp với fenofibrat hoặc gemfibrozil làm tăng tổng nồng độ ezetimib khoảng 1,5 – 1,7 lần nhung không có ý nghĩa lâm sàng. Tính an toàn và hiệu quả cùa ezetimib kết họp với các fibrat ngoại trừ fenofibrat chưa được thiết lập.
Các statin: Không có tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng khi kết họp ezetimib với atorvastatin, simvastatin, pravastatin, lovastatin, fluvastatin or rosuvastatin.
Thuốc chống đông: Trong một nghiên cứu trên 12 nam giới khỏe mạnh, dùng ezetimib 10 mg mồi ngày không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin. Có những báo cáo về tăng INR ở những bệnh nhân sử dụng uống ezetimib khi đang sử dụng warfarin hoặc fluindion
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong các nghiên cứu lâm sàng, ezetimib liều 50 mg/ngày dùng đến 14 ngày ở 15 đối tượng khỏe mạnh hoặc liều 40 mg/ngày dùng đến 56 ngày ở 18 bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, nói chung, đều được dung nạp tốt.
Chỉ có vài báo cáo về trườns họp dùng thuốc quá liều và phần lớn đều không kèm theo tác dụng bất lợi. Các tác dụng bất lợi được báo cáo khi dùng thuốc quá liều đều không nghiêm trọng. Khi dùng thuốc quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Ezetimib khu trú tại bờ bàn chải thành ruột non và ức chế sự hấp thu cholesterol nên làm giảm vận chuyển cholesterol từ ruột vào gan, dẫn đến sự giảm cholesterol ở gan và tăng sự đào thải cholesterol qua máu. Ezetimib không ức chế sự tổng họp cholesterol ở gan và không làm tăng sự bài tiết acid mật.
Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 2 tuần trên 18 bệnh nhân tăng cholesterol máu, ezetimib ức chế hấp thu cholesterol ở ruột khoảng 54% so với placebo.
Các nghiên cứu tiền lâm sàng đã được thực hiện để xác định sự chọn lọc của ezetimib trong việc ức chế hấp thu cholesterol. Ezetimib ức chế hấp thu cholesterol gắn đồng vị phóng xạ 14c mà không ảnh hưởng đến sự hấp thu triglycerid, các acid béo, acid mật, progesterol, ethinyl estradiol hoặc các vitamin tan trong dầu A, D và E.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng: Ezetimibe là thuốc tác dụng mạnh khi dùng đường uống, với cơ chế tác dụng độc đáo khác với các nhóm thuốc giảm cholesterol khác (bao gồm statin, hấp phụ acid mật [tổng hợp], các dẫn xuất của acid fibric, và các stanol nguồn gốc thực vật). Đích tác động của ezetimibe là tác nhân vận chuyển sterol, Niemann-Pick C1-Like 1 (NPC1L1), chịu trách nhiệm hấp thu cholesterol và phytosterol.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Sau khi uống, ezetimib được hấp thu nhanh và liên họp mạnh thành chất có tác dụng dược học phenolic glucuronid (ezetimib-glucuronid). Nồng độ tối đa trong huyết tương (Ctnax) đạt được khoảng 1 – 2 giờ sau khi uống đối với ezetimib-glucuronid và khoảng 4-12 giờ sau khi uống đối với ezetimib.
Thức ăn không ảnh hưởng tới sinh khả dụng đường uống của ezetimib.
Phân bố
Ezetimib và ezetimib-glucuronid gắn kết với protein huyết tương người ở tỷ lệ 99,7% và 88 ~ 92%.
Chuyển hóa
Ezetimib được chuyển hóa chủ yếu ở ruột non và gan thông qua sự liên hợp glucuronid. Cả ezetimib và ezetimib-alucuronid được thải trừ chậm khỏi huyết tưong do chu kỳ gan ruột. Thời gian bán hủy của ezetimib và ezetimib-glucuronid là khoảng 22 giờ.
Thải trừ
Sau khi uống 14C-ezetimib (20 mg), khoảng 93% ezetimib hiện diện trong huyết tương. Khoảng 78% và 11% được tìm thấy trong phân và nước tiểu trong vòng 10 ngày. Sau 48 giờ, không còn tìm thấy thuốc hiện diện trong huyết tương.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose monohydrate, microcrystalline cellulose, povidone, croscarmellose sodium, sodium laurilsulfate, magnesium stearate.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam