Dược lý học: giải thích về phản xạ Vagal gây co thắt phế quản và cơ chế tác động của ipratropium ?
Phản xạ Vagal ở phế quản là một cung phản xạ gồm một đường thần kinh hướng tâm (Afferent pathway) và một đường ly tâm (Efferent pathway) đều thuộc thần kinh sọ số X (Vagus nerve), cần phải nhắc lại là cung phản xạ này xảy ra mạnh nhất ở phế quản bậc III. (hình 1)

Cấu trúc mô học của loại phế quản này cho thấy nhánh hướng tâm cảm giác (sensory) và nhánh ly tâm (cholinergic reflex) (hình 2).

Các đường này đi về trung tâm như hình 3, nhân đơn độc (tractus solitarius nuclei) nhận đường hướng tâm và nhân vận động lưng (Dorsal vagal motor nucleus) là nơi phát xuất của đường ly tâm (hình 4).

Hình 3.

Hình 4.
Cơ trơn của phế quản nơi nhận các tận cùng thần kinh của đường ly tâm là các thụ thể Muscarinic M1 gây co cơ theo cơ chế phóng thích Ca++ ở Sarcoplasmic reticulum qua thụ thể của IP3 (Inositol triphosphate) (hình 5).

Hình 5.
Ipratropium bromid là một hợp chất ammonium bậc bốn với đặc tính kháng cholinergic (liệt thần kinh đối giao cảm). Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, thuốc thể hiện tác dụng ức chế các phản xạ qua trung gian dây thần kinh phế vị bằng cách đối kháng tác dụng của acetylcholine, một chất dẫn truyền phóng thích từ thần kinh phế vị. Các thuốc kháng cholinergic ngăn chặn sự gia tăng nồng độ Ca++ nội bào gây ra bởi tương tác giữa acetylcholin và thụ thể muscarinic ở cơ trơn khí phế quản. Ca++ được giải phóng qua trung gian là hệ truyền tin thứ hai chứa IP3 (inositol triphosphate) và DAG (diacylglycerol).

Hình 6. (AC: Acetylcholine, thuốc tác động vào vị trí này)
Hiện tượng co thắt phế quản sau khí dung ipratropium bromid chủ yếu là tác dụng cục bộ và đặc hiệu tại phổi và bản chất không có tác dụng toàn thân.
Ipratropium chỉ đơn giản là khoá thụ thể muscarinic M1, đây là một quaternary amine nên không khuếch tán được vào máu cũng như không thể qua hàng rào máu não khi dùng bằng cách hít (hình 7).


Hình 7.
Cung phản xạ này bình thường hoàn tất dưới 10s, vì thế Ipratropium có tác động nhanh và có thể dùng cho cả hen phế quản lẫn COPD.
Tài liệu tham khảo
http://pharmrev.aspetjournals.org/content/64/3/450
https://en.wikipedia.org/wiki/Ipratropium_bromide
https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Ipratropium-bromide
BS.Phùng Trung Hùng