1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cinnarizin
Phân loại: Thuốc kháng histamin H1.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N07CA02.
Biệt dược gốc: STUGERON
Biệt dược: Cinnarizine
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 – Nadyphar
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 25 mg.
Thuốc tham khảo:
| CINNARIZINE 25 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Cinnarizin | …………………………. | 25 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Phòng say tàu xe.
Rối loạn tiền đình như chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Cinarizin được dùng uống, nên là sau bữa ăn.
Liều dùng:
Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình:
Phòng say tàu xe:
Người lớn: Uống 1 viên, 2 giờ trước khi xe khởi hành, uống lặp lại mỗi 8 giờ nếu cần
Rối loạn tiền đình:
Người lớn: Uống 1 viên x 3 lần / ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với Cinnarizin.
Rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
Người lái xe và vận hành máy móc.
4.4 Thận trọng:
Ở người cao tuổi điều trị kéo dài có thể xuất hiện cảm giác trầm cảm.
Liều cao có thể làm giảm huyết áp và gây đau vùng thượng vị.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chỉ dùngcinarizin trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chỉ nên dùng cinarizin trong thời kỳ cho con bú khi lợi ích điều trị cho mẹ trội hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra ở liều cao.
Một số ít trường hợp: Đau đầu, khô miệng, tăng cân, ra mồ hôi, phần ứng dị ứng.
Làm gia tăng hoặc xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp ở người già khi dùng kéo dài và có thể gây đau vùng thượng vị.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Có thể phòng tình trạng ngủ gà và rối loạn tiêu hóa, thường có tính chất tạm thời, bằng tăng dần liều tới mức tối ưu. Phải ngừng thuốc khi bệnh nặng hơn hoặc thấy xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp khi điều trị dài ngày cho người cao tuổi
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Rượu (chất ức chế hệ thần kinh trung ương), thuốc chống trầm cảm ba vòng: Sử dụng đồng thời với cinarizin có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi thuốc nêu trên hoặc của cinarizin
4.9 Quá liều và xử trí:
Dùng quá liều gây: Nôn mửa, buồn ngủ, hôn mê, run rẩy, hạ huyết áp.
Xử trí: ngưng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cinarizin là thuốc kháng histamin (H1). Phần lớn những thuốc kháng histamin H1, cũng có tác dụng chốngtiếtacetylcholin và an thần. Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạthóa quá trình tiết histamin và acetylcholin.
Cinarizin còn là chất đối kháng calci. Thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calcium.
Cinarizin cũng được dùng trong các rối loạn tiển đình.
Cơ chế tác dụng:
Cinarizin là một dẫn chất của piperazin có tác dụng kháng histamin H1. Phần lớn những thuốc kháng histamin H cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hóa quá trình tiết histamin và acetylcholin. Để phòng say tàu xe, thuốc kháng histamin có hiệu quả hơi kém hơn so với scopolamin (hyosin), nhưng thường được dung nạp tốt hơn và loại thuốc kháng histamin ít gây buồn ngủ hơn như cinarizin hoặc cyclizin thường được ưa dùng hơn.
Cinarizin còn là chất đối kháng calci. Thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calci. Ớ một số nước, cinarizin được kê đơn rộng rãi làm thuốc giãn mạch não để điều trị bệnh mạch não mạn tính với chỉ định chính là xơ cứng động mạch não; nhưng những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên về cinarizin đều không đi đến kết luận rõ ràng. Cinarizin đã được dùng trong điều trị hội chứng Raynaud, nhưng không xác định được là có hiệu lực. Cinarizin cũng được dùng trong các rối loạn tiền đình
5.2. Dược động học:
Sau khi uống cinarizin đạt được nồng độ đỉnh huyết tương từ 2-4 giờ.
Sau 72 giờ thuốc vẫn còn thải trừ ra nước tiểu. Nửa đời huyết tương của thuốc ở người tình nguyện trẻ tuổi khoảng 3 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose, pregelatinized maize starch, natri starch glycolat, colloidal silicon dioxyd, bột talc cellulose vi tinh thể, magnesi stearat vừa đủ 1 viên nén.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam