Carvedilol – Carvesyl

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Carvedilol

Phân loại: Thuốc ức chế không chọn lọc thụ thể beta-adrenergic.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C07AG02.

Biệt dược gốc: DILATREND

Biệt dược: CARVESYL

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 6,25 mg; 12,5 mg.

Thuốc tham khảo:

CARVESYL 12.5MG
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Carvedilol …………………………. 12,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CARVESYL 6.25MG
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Carvedilol …………………………. 6,25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị cao huyết áp nguyên phát.

Điều trị cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính.

Hỗ trợ điều trị suy tìm mạn tính từ vừa đến nặng

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống, uống thuốc với nước. Ở bệnh nhân suy tim được khuyến cáo dùng carvedilol lúc ăn để sự hấp thu chậm để và giảm nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Liều dùng:

Tăng huyết áp: khởi đầu dùng liều đầu tiên 12,5 mg, ngày uống 1 lần; sau 2 ngày tăng lên 25 mg, uống ngày 1 lần. Một cách khác, liều đầu tiên 6,25 mg ngày uống 2 lần, sau 1 đến 2 tuần tăng lên tới 12,5 mg, ngày uống 2 lần. Nếu cần, liều có thể tăng thêm, cách nhau ít nhất 2 tuần, cho tới tối đa 50 mg, ngày uống 1 lần, hoặc chia làm nhiều liều. Đối với người cao tuổi, 12,5 mg ngày uống 1 lần có thể có hiệu quả.

Đau thắt ngực: Khởi đầu dùng liều 12,5 mg, ngày uống 2 lần; sau 1 ngày tăng tới 25 mg, ngày 2 lần.

Suy tim:

Trước khi bắt đầu liệu pháp carvedilol cho suy tim sung huyết, người bệnh phải được điều trị suy tim với phác đồ chuấn gồm: glycosid trợ tim, thuốc lợi tiểu, và/hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotesin, phải được ổn định với liều các thuốc đó.

Uống 3,125 mg/ngày 2 lần trong 2 tuần. Sau đó, nếu bệnh nhân dung nạp được liều có thể tăng tới 6,25 mg, ngày uống 2 lần. Có thể tăng liều dần dần sau khoảng cách 2 tuần và tối đa không vượt quá 25 mg, ngày uống 2 lần đối với người bệnh cân nặng dưới 85 kg hoặc suy tim nặng hoặc 50 mg, ngày uống 2 lần đối với người cân nặng trên 85 kg hoặc suy tim nhẹ và trung bình.

Đối với trẻ em tuổi từ 2 đến 18 bị suy tim liều khởi đầu uống 50 mg/kg ( tối đa 3,125 mg), ngày uống 2 lần trong 2 tuần. Sau đó, nếu bệnh nhân dung nạp được, liều có thể tăng tới 350 mg/kg (tối đa 25 mg), ngày uống 2 lần.

Bệnh nhân có rối loạn thất trái sau nhồi máu cơ tim, liều khởi đầu 6,25 mg, ngày uống 2 lần, sau 3 – 10 ngày có thể tăng liều 12,5 mg, ngày uống 2 lần và liều cuối cùng có thể dùng 25 mg, ngày uống 2 lần.

Nguy cơ suy tim mất bù và/hoặc giảm huyết áp nặng cao nhất trong 30 ngày đầu điều trị.

Bệnh cơ tim vô căn: 6,25 – 25 mg/lần, ngày uống 2 lần

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Suy tim NYHA độ IV.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Rối loạn chức năng gan.

Hen phé quan.

Block nhĩ thất, độ II hoặc II.

Nhịp tim chậm mức độ nặng (<50 bpm).

Hội chứng nút xoang bệnh lý (block xoang nhĩ).

Sốc tim.

Tụt huyết áp (huyết áp tâm thu dưới 85 mmHg).

Đau thắt ngực kiêu Prinzmetal.

U tế bào ưa crom chưa được điều trị.

Nhiễm toan chuyền hóa.

Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng.

Điều trị đồng thời với verapamil hoặc diltiazem.

4.4 Thận trọng:

Trong các trường hợp:

Người bệnh suy tim sung huyết điều trị vớidigitalin,thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin vì dẫn truyền nhĩ thất có thể bị chậm lại.

Người bệnh có đái tháo đường không hoặc khó kiểm soát, vì thuốc chẹn thụ thể beta có thể che lấp triệu chứng giảm glucose huyết.

Ngừng điều trị khi thấy xuất hiện dấu hiệu thương tổn gan.

Người có bệnh mạch máu ngoại biên, người bệnh gây mê, người có tăng năngtuyến giáp.

Người bệnh không dung nạp các thuốc chống cao huyết áp khác, có thể dùng thận trọng liều rất nhỏ carvedilol cho người có bệnh co thắt phế quản.

Tránh ngừng thuốc đột ngột, phải ngừng thuốc trong thời gian 1 – 2 tuần.

Dùng carvedilol đồng thời với ngửi thuốc mê phải cân nhắc nguy cơ loạn nhịp tim.

Phải cân nhắc nguy cơ nếu kết hợp carvedilol với thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I.

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu lực của carvedilol ở trẻ em

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Carvedilol không ảnh hưởng lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên các tác dụng không mong muốn: nhức đầu, chóng mặt, hạ huyết áp có thể ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Carvedilol đã gây tác hại lâm sàng trên thai. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mong đợi lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra và như thường lệ, không dùng trong ba tháng cuối của thời kỳ mang thai hoặc gần lúc đẻ.

Tác dụng không mong muốn đối với thai như nhịp tim chậm, giảm huyết áp, ức chế hô hấp, giảm glucose – máu và giảm thân nhiệt ở trẻ sơ sinh có thể do mang thai đã dùng carvedilol

Thời kỳ cho con bú:

Carvedilol cé thể bài tiết vào sữa mẹ. Không có nguy cơ tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phần lớn tác dụng không mong muốn có tính chất tạm thời và hết sau một thời gian. Đa số tác dụng này xảy ra khi bắt đầu điều trị. Tác dụng không mong muốn liên quan chủ yếu với cơ chế tác dụng dược lý và với liều. Thường gặp nhất là chóng mặt (khoảng 10%) và nhức đầu (khoảng 5%).

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Nhức đầu, đau cơ, mệt mỏi, khó thở.

Tuần hoàn: Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế.

Tiêu hóa: Buồn nôn.

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1 000 Tuần hoàn: Nhịp tim chậm.

Tiêu hóa: Ỉa chảy, đau bụng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000 Máu: Tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu.

Tuần hoàn: Kém điều hòa tuần hoàn ngoại biên, ngất.

TKTW: Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm.

Tiêu hóa: Nôn, táo bón.

Da: Mày đay, ngứa, vảy nến.

Gan: Tăng transaminase gan.

Mắt: Giảm tiết nước mắt, kích ứng.

Hô hấp: Ngạt mũi.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Có thể giảm thiểu nguy cơ chậm nhịp tim và tác dụng không mong muốn khác bằng cách bắt đầu điều trị với liều thấp, rồi tăng dần liều, theo dõi cấn thận số đo huyết áp tâm trương và tần số tim, và uống carvedilol cùng thức ăn.

Cần giảm liều nếu tần số mạch giảm xuống dưới 55 chu kỳ mỗi phút. Tránh ngừng thuốc đột ngột.

Người bệnh phải tránh đứng lên đột ngột hoặc đứng yên trong thời gian dài; cần nằm nghỉ nếu thấy chóng mặt hoặc lả đi và hỏi ý kiến thầy thuốc về giảm liều

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc chống loạn nhịp:

Dùng đồng thời với Diltiazem, Veperamil, hoặc amiodarone gây loạn dẫn truyền

Dihydropyridin.

Đã có báo cáo về trường hợp suy tim và tụt huyết áp, nên cần được giám sát chặt chẽ khi dùng dihydropyridin và carvedilol.

Nitrat. Tăng tác dụng hạ huyết áp.

Glycosid tim. Carvedilol lam tang néng d6 digoxin khi uống cùng một lúc.

Thuốc chống cao huyết áp khác.

Carvedilol có thể làm tăng tác dụng của thuốc hạ huyếtáp khác (đối kháng al-receptor) va các thuốc có tác dụng phụ hạ huyết áp khi dùng đồng thời như barbiturat, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc giãn mạch và rượu.

Cyclosporin.

Sự tăng khiêm tốn nồng độ cyclosporin đã được phát hiện sau khi bắt đầu điều trị bằng carvedilol ở 21 bệnh nhân ghép thận bị thải ghép mạn tính.

Thuốc trị đái tháo đường bao gồm insulin.

Hiệu quả hạ đường huyệt của insulin và các thuốc trị đái tháo đường đường uống có thể tăng lên.

Clonidin.

Trong trường hợp ngưng cả carvedilol và clonidin, carvedilol nên ngưng vài ngày trước khi từng bước ngưng clonidin.

Thuốc gây mê dạng hít.

Cần thận trọng trong trường hợp dùng chung với thuốc gây mê đo hiệp lực, làm chậm nhịp tim và hạhuyết áp.

NSAIDs, estrogen va corticosteroid.

Tác dụng hạ huyết áp của carvedilol bị giảm do gây giữ muối, nước.

Thuốc cảm ứng hay ức chế enzym cytochrome P450.

Rifampicin, barbiturat, cimetidin, ketoconazol, fluoxetin, haloperidol, verapamil, erythromycin: theo dõi chặt chẽ trong khi điều trị đồng thời với carvedilol.

Rifampicin làm giảm nồng độ trong huyết tương của carvedilol khoảng 70%. Cimetidin làm tăng AUC khoảng 30% nhưng không thay đổi Cmax.

Thuốc cường giao cảm alpha và beta

Có nguy cơ cao huyết áp và nhịp tim chậm quá mức.

Ergotamin.

Gia tăng sự co mạch.

Thuốc ức chế thần kinh cơ.

Gia tăng ức chế thần kinh cơ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng và dấu hiệu:

Trong trường hợp quá liều, có thể bị tụt huyết áp, chậm nhịp tim, suy tim, sốc tim va tim ngừng đập. Cũng có thể có vấn đề về đường hôhấp, co thắt phế quản, nôn mửa, lú lẫn và động kinh toàn thể.

Điều trị:

Ngoài điều trị hỗ trợ nói chung, cần theo dõi và kiểm tra các dau hiệu sinh tồn, ở điều kiện chăm sóc đặc biệt nếu cần thiết.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Carvedilol là một hỗn hợp racemic có tác dụng chẹn không chọn lọc thụ thể beta – adrenergic nhưng có tác dụng chẹn chọn lọc alpha1 – adrenergic.

Carvedilol có hai cơ chế tác dụng chính chống tăng huyết áp. Một cơ chế tác dụng là làm giãn mạch, chủ yếu do chẹn chọn lọc thụ thể alpha1, do đó làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên. Carvedilol còn có tác dụng chẹn không chọn lọc thụ thể beta. Tác dụng giãn mạch và chẹn thụ thể beta xảy ra trong cùng mức độ liều lượng. Còn thấy tác dụng chẹn kênh – calci nhẹ. Carvedilol không có tác dụng chủ vận – beta, mà chỉ có tác dụng yếu ổn định màng. Nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh kết hợp chẹn thụ thể alpha1 và beta làm tần số tim hơi giảm hoặc không thay đổi khi nghỉ ngơi, duy trì phân số thể tích phụt và lưu lượng máu ở thận và ngoại biên.

Cơ chế tác dụng:

Carvedilol là chất ức chế thụ thể adrenergic đa tác dụng với các đặc tính ức chế thụ thể adrenergic α1, β1 và β2. Carvedilol cũng có tác động bảo vệ mô. Carverdilol là chất chống oxy hóa tiềm lực và là chất khử các gốc oxy phản ứng. Carvedilol là chất triệt quang, và cả hai chất đối hình R(+) và S(-) đều có cùng đặc tính ức chế thụ thể α-adrenergic va các đặc tính chống oxy hóa. Carvedilol có tác dụng chống tăng sinh các tế bào cơ trơn thành mạch ở người.

Tác dụng làm giảm các tác nhân gây kích phản ứng oxy hóa đã được biết trong các nghiên cứu lâm sàng bằng cách đo các chỉ số khác nhau ở nhưng bệnh nhân được điều trị lâu dài bằng carvedilol.

Các đặc tính chẹn thụ thể β-adrenergic của Carvedilol là không chọn lọc cho thụ thể β1 và β 2-adrenergic và có liên quan đến đối hình S(-).

Carvedilol không có tác động giống thần kinh giao cảm nội tại và (giống như propranolol) nó có các đặc tính làm ổn định màng. Carvedilol ức chế hệ thống aldosterone-angiotensin-renin thông qua sự chẹn β, điều này sẽ làm giảm sự tiết renin, do vậy sẽ hiếm thấy sự giữ nước trong cơ thể.

Carvedilol làm giảm sức cản mạch máu ngoại vi thông qua sự chẹn có chọn lọc các adrenoceptor-α1. Carvedilol làm giảm tình trạng tăng huyết áp do phenylephrine – một chất đối kháng adrenoceptor- α1 – gây ra, nhưng không có kết quả nếu do angiotensine II gây ra.

Carvedilol không làm thay đổi các chỉ số lipid. Tỉ lệ bình thường của các lipoprotein có tỷ trọng cao/các lipoprotein có tỷ trọng thấp (HDL/LDL) được giữ nguyên.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Carvedilol được hấp thu nhanh sau khi uống. Ở ngườikhỏe mạnh, nồng độ tối đa tronghuyết tương đạt được sau khi uống khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của carvedilol ở người khoảng 25%.

Có mối tương quan gần giữa liều lượng và nồng độ carvedilol trong huyết tương. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng hoặc nồng độ tối đa trong huyết tương, mặc dù thời gian cần thiết để đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương kéo dài.

Phân bố: Carvedilol rất ưa mỡ. Khả năng gắn kết với protein huyết tương khoảng 98 đến 99%. Thể tích phân bố khoảng 2L/ kg và tăng ở bệnh nhân xơ gan.

Chuyển hóa: nghiên cứu trên người và động vật cho thấy carvedilol bị chuyển hóa mạnh tạo các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua mật. Chuyển hóa qua gan lần đầu là khoảng 60- 75%.

Carvedilol được chuyển hóa mạnh ở gan chủ yếu là phản ứng glucuronid hóa. Sự khử metyl và hydro hóa vòng phenol tạo 3 chất chuyển hóa có hoạt tính có tác dụng chẹn thụ thể beta.

Theo các nghiên cứu tiền lâm sàng, hoạt tính chẹn thụ thể beta của 4-hydroxyphenol cao hơn carvedilol 13 lần. Trong ba chất chuyền hóa có một chất tác dụng giãn mạch yếu hơn so với carvedilol. Ở người nồng độ trong máu của các chất này thấp hơn 10 lần so với thuốc gốc. Hai chất chuyển hóa carbazol hydroxy có hoạt tính chống oxy hóa mạnh gấp 30-80 lần so với carvedilol.

Thải trừ: Nửa đời thải trừ của carvedilol khoảng 6 giờ. Độ thanh thải trong huyết tương khoảng 500-700ml/ phút. Thải trừ chủ yếu qua mật, và bài tiết qua phân. Một phan nho thai trừ qua thận dưới dạng các chất chuyên hóa khác nhau.

Dược động học ở đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận: ở bệnh nhân cao huyết áp có suy thận vừa đến nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/ phút), nồng độ carvedilol trong huyết tương tăng khoảng 40-50% so với những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở bệnh nhân suy thận cũng tăng trung bình khoảng 10-20%. Tuy nhiên, đã có một sự thay đổi lớn trong kết quả. Vì carvedilol đào thải chủ yếu qua phân, nên không tích lũy ở bệnh nhân suy thận.Không cần điều chỉnh liều carvedilol ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng.

Bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân xơ gan, giảm chuyên hóa lần đầu ở gan nên sinh khả dụng của carvedilol tăng 80%. Do đó, carvedilol chống chỉ định ở những bệnh nhân suy gan.

Sử dụng ở người cao tuổi: ở bệnh nhân cao huyết áp tuổi tác có ảnh hưởng đáng kể về mặt thống kê trên các thông số được động học của carvedilol. Một nghiên cứu ở bệnh nhân cao huyết áp lớn tuổi cho thấy không có sự khác biệt giữa các tác dụng phụ của nhóm này và bệnh nhân trẻ. Một nghiên cứu khác liên quan đến bệnh nhân cao tuổi có bệnh động mạch vành cho thấy không có sự khác biệt về tác dụng phụ so với những bệnh nhân trẻ.

Sử dụng trong nhi khoa: Các thông tin về dược động học ở người dưới 18 tuôi bị hạn chế.

Bệnh nhân đái tháo đường: Ở những bệnh nhân cao huyết áp kèm đái tháo đường tuýp 2, carvedilol không ảnh hưởng đến glucose mau đúc đói hoặc sau ăn) và HbA1C, nên không cần điều chỉnh liều của thuốc trị đái tháo đường.

Ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, carvedilol không ảnh hưởng đáng kể đến thử nghiệm dung nạp glucose. Ở những bệnh nhân cao huyết áp đơn thuần với độ nhạy insulin thay đổi (Hội chứng X), carvedilol làm tăng nhạy cảm insulin. Kết quả tương tự ở bệnh nhân cao huyết áp kèm đái tháo đường tuýp 2.

Suy tim

Trong một nghiên cứu trên 24 bệnh nhân bị suy tim, độ thanh thải của R và S-carvedilol là thấp hơn đáng kể hơn so với ước tính trước đây trên người tình nguyện khỏe mạnh. Những kết quả này cho thấy rằng dược động học của R và S-carvedilol thay đối đáng kể ở bệnh nhân suy tim.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

colloidal silicon dioxide, crospovidone, hypromellose, lactose, magnesium stearate, polyethylene glycol, polysorbate 80, povidone, sucrose, titanium dioxide.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam