Calcical (Calcium glycerophosphate + Magnesium gluconate)

Calcium glycerophosphate + Magnesium gluconate – Calcical

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Calcical

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Calcical (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Calcium glycerophosphate + Magnesium gluconate

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs).

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Calcical

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm OPV

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch uống chứa Magnesium gluconate 0,426 g và Calcium glycerophosphate 0,456 g

Thuốc tham khảo:

CALCICAL
Mỗi ống dung dịch uống có chứa:
Magnesi gluconat …………………………. 0,426 g
Calci glycerophosphat …………………………. 0,456 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Calcical (Calcium glycerophosphate + Magnesium gluconate)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

CALCICAL bổ sung magnesi và calci trong trường hợp suy nhược chức năng thích hợp cho: Bệnh nhân trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau nhiễm trùng, sau phẫu thuật, bệnh nội tiết hoặc chuyển hóa, suy dinh dưỡng, nghiện rượu), người bị stress, người hoạt động trí não quá sức, người cao tuổi, trẻ đang tăng trưởng, phụ nữ mãn kinh.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Pha loãng ống thuốc trong một ít nước và uống trước bữa ăn.

Không dùng thuốc này kéo dài quá 4 tuần.

Liều dùng:

Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Người lớn: 2 – 3 ống mỗi ngày.

Trẻ em từ 6 đến 15 tuổi: 1 ống mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với một trong các thành phần của dung dịch thuốc.

Tăng calci huyết, calci niệu, có cặn calci trong môi.

Trẻ em dưới 6 tuổi.

Rung thất trong hồi sức tím.

Sỏi thận và suy thận nặng.

U ác tính phá hủy xương.

Người bệnh đang dùng digitalis (vì có nguy cơ ngộ độc digitalis).

4.4 Thận trọng:

Vì thuốc này có chứa sorbitol, hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn bị tắc mật, hoặc suy gan nặng.

Nếu bạn bị bệnh tiểu đường hoặc đang theo chế độ ăn ít tinh bột, cần lưu ý rằng thuốc có chứa sucrose.

Tốt nhất là không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai.

Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Không được uống kết hợp cùng với natri polystyren sulphonat (Kayexalat), trừ khi có chỉ định của thầy thuốc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Nếu bạn phát hiện mình mang thai trong khi đang dùng thuốc, nên xin ý kiến bác sĩ để bác sĩ quyết định xem bạn có nên tiếp tục dùng thuốc nữa hay không.

Thời kỳ cho con bú:

Tránh dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp, ADR > 1/100:

Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi,

Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, miệng đắng chát, tiêu chảy.

ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000:

Thần kinh: Vã mồ hôi.

Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.

Tiêu hóa: Nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

Máu: Huyết khối.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Để tránh các tương tác với những thuốc khác, phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết các thuốc khác mà bạn đang điều trị, đặc biệt khi đang điều trị bằng natri polystyren sulphonat (Kayexalat).

Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống có giật ức chế thải trừ calci qua thận.

Calci làm tăng độc tính của digoxin đối với tim.

Nồng độ calci trong máu tăng làm tăng tác dụng ức chế enzym Na+, K+ – ATPase của glycosid trợ tim.

Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác.

Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.

Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.

Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ calci huyết.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Quá liều magnesi có thể xảy ra: Nhịp tim chậm, uể oải, chóng mặt, lú lẫn, yếu cơ, mất ý thức.

Quá liều calci có thể xảy ra: Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, táo bón, lơ mơ, mê sảng, hôn mê.

Xử trí: Nếu xảy ra quá liều cần ngưng sử dụng thuốc và đến bệnh viện để được điều trị kịp thời.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Magnesi, calcium, phospho là ba khoáng chất rất cần thiết cho cơ thể, có vai trò rất quan trọng và liên quan với nhau trên các hoạt động của cơ thể bao gồm: Chức năng chuyển hóa, hoạt động hệ thần kinh cơ, hệ thần kinh trung ương, tim mạch, hô hấp, thận và cơ xương.

Cơ chế tác dụng:

Magnesi là cation thứ hai trong tế bào của cơ thể người, chỉ xếp sau kali.Magnesi đóng vai trò cơ bản trong sinh lý tế bào, tác động như một đồng yếu tố trong chi phản ứng enzym và cũng là chất làm ổn định trong các thành phần khác nhau trong tế bào.

Calci là nguyên tố khoáng chủ yếu trong cơ thể người. Ở xương, cacli bảo đảm sự cứng cáp và độ vững chắc của bộ xương và sự khỏe mạnh của răng. Ngoài bộ xương, calci còn giúp đóng góp vào nhiều chức năng sống còn: co cơ, chức năng tim, sự đông máu, tính kích thích thần kinh cơ, hoạt hóa các phản ứng enzym, dẫn truyền các xung thần kinh, bài tiết các hormon.

Phospho là anion chính trong tế bào của cơ thể người. Ngoài vai trò trong sự khoáng hóa xương, phospho còn tham gia vào nhiều chức năng thiết yếu trong chuyển hóa tế bào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Calci được hấp thu chủ yếu là từ ruột non bằng cách vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động. Khoảng một phần ba của lượng calci đã tiêu hóa được hấp thu, mặc dù điều này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn uống và tình trạng của ruột non.

Khả năng hấp thu được tăng lên khi bị thiếu hụt calci, và trong thời kì nhu cầu sinh lý cao như trẻ nhỏ hoặc phụ nữ mang thai và cho con bú. Lượng calci dư thừa được thải trừ chủ yếu qua thận. Calci không được hấp thu được thải trừ qua phân, đồng thời tiết ra qua mật và dịch tụy. Một lượng nhỏ bị mất trong mồ hôi, da, tóc và móng tay.

Calci qua nhau thai và được phân bố vào sữa mẹ.

Khoảng một phần ba của magnesi được hấp thu từ ruột non sau khi uống và thậm chí cả muối magnesi hòa tan nói chung cũng rất chậm hấp thu. Magnesi gắn với protein huyết tương khoảng 25% đến 30%. Muối magnesi tiêm được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu, và liều uống được thải trừ trong nước tiểu (phần hấp thu và phân (phần không được hấp thu). Một lượng nhỏ được phân phối vào sữa mẹ. Magnesi qua được nhau thai.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Sorbitol 70%, đường trắng, natri benzoat, methyl paraben, hương trái cây, nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Calcical do Công ty cổ phần dược phẩm OPV sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM